Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch tại tỉnh Đồng Tháp

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này đưa ra lộ trình điều chỉnh giá nước cụ thể từ năm 2014 đến năm 2016, đồng thời phân loại chi tiết các đối tượng áp dụng và quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo lộ trình các năm (2014 - 2016)

Mức giá nước sạch được áp dụng điều chỉnh kể từ ngày 01 tháng 10 hàng năm, cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:

  • Đối với hộ nghèo: Áp dụng mức giá ổn định là 4.500 đồng/m3 cho cả ba năm (2014, 2015 và 2016).
  • Đối với mục đích sinh hoạt thông thường: Mức giá là 7.500 đồng/m3 (năm 2014); tăng lên 8.000 đồng/m3 (năm 2015); và đạt mức 8.500 đồng/m3 (năm 2016).
  • Đối với mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ: Mức giá là 9.000 đồng/m3 (năm 2014); tăng lên 10.000 đồng/m3 (năm 2015); và đạt mức 10.500 đồng/m3 (năm 2016).

Lưu ý: Mức giá tiêu thụ nước sạch nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Quy định chi tiết về các đối tượng sử dụng nước

Quyết định phân chia cụ thể các đối tượng sử dụng nước để áp dụng mức giá phù hợp, bao gồm:

  • Hộ nghèo: Là các hộ gia đình có sổ hộ nghèo và có lượng nước sử dụng không quá 8 m3/hộ/tháng. Trong trường hợp hộ nghèo sử dụng từ m3 thứ 9 trở lên trong tháng, phần sản lượng vượt này sẽ bị áp dụng mức giá nước sinh hoạt thông thường.
  • Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:
    • Các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, tương ứng với từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng với đơn vị cấp nước.
    • Cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê. Đối tượng này phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 06 tháng trở lên.
    • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể bao gồm: lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học, cơ sở tôn giáo và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác.
  • Đối tượng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
    • Hoạt động sản xuất vật chất: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện của các công ty, xí nghiệp; các cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho các công trình xây dựng; các nhà máy sản xuất điện.
    • Hoạt động kinh doanh, dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê; các cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát, thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng; các đơn vị sản xuất kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát và các hoạt động mang tính chất kinh doanh khác.
  • Đối tượng khác: Đối với các đối tượng ngoài danh mục nêu trên, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được quyền thỏa thuận giá nước trực tiếp với khách hàng theo từng dự án đầu tư cụ thể. Tuy nhiên, mức giá thỏa thuận này không được vượt quá mức giá trần quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp là đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời thông báo công khai mức giá nước trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và các tổ chức được biết. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá nước này.

Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

MỨC GIÁ ÁP DỤNG THEO LỘ TRÌNH CÁC NĂM

Năm 2014
(đồng/m3)

Năm 2015
(đồng/m3)

Năm 2016
(đồng/m3)

Hộ nghèo

4.500

4.500

4.500

Sinh hoạt

7.500

8.000

8.500

Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

9.000

10.000

10.500

Giá nước đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước

1. Đối tượng hộ nghèo: Là các đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 8 m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ m3 thứ 9 trở lên, áp dụng thu theo giá quy định của hộ sinh hoạt.

2. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:

a) Bao gồm các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 06 tháng trở lên;

b) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể bao gồm: Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an; bệnh viện, trường học; các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Đối tượng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

a) Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; các nhà máy sản xuất điện;

b) Kinh doanh, dịch vụ bao gồm: Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, các khu vui chơi giải trí; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, các tổ chức tín dụng; các đơn vị sản xuất kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

4. Đối tượng khác:

Ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Mức giá nước áp dụng cho các năm 2014, 2015, 2016 nêu tại Điều 1 Quyết định này được điều chỉnh áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 hàng năm; thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Đơn vị cung cấp nước sạch theo Quyết định này là Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời thông báo mức giá tiêu thụ nước sạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đối tượng sử dụng biết, thực hiện. Giám đốc Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- VPCP (I, II);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT & các PCT/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, KTTH-Song.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 19/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Văn Dương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký