Tóm tắt Quyết định 25/2016/QĐ-UBND quy định về lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Bình Phước
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhằm cụ thể hóa các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được ban hành kèm theo quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân (công dân Việt Nam, người nước ngoài) khi có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính về hộ tịch.
2. Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch chi tiết
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của hai cấp hành chính: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã):
- Khai sinh: 6.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử: 6.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 12.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 12.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 12.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 6.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch: 6.000 đồng/trường hợp.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (cấp huyện):
- Khai sinh: 60.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử: 60.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn: 1.200.000 đồng/trường hợp.
- Giám hộ: 60.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 1.200.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 6.000 đồng/01 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 60.000 đồng/trường hợp.
3. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân, tỉnh Bình Phước quy định miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng thời hạn quy định; đăng ký giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Quy định về trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được tạm trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được. Số tiền này được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và phải sử dụng đúng chế độ, mục đích phục vụ công tác thu lệ phí và đăng ký hộ tịch.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: 50% số tiền lệ phí còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Quyết toán cuối năm: Đến cuối năm, nếu nguồn tiền lệ phí tạm trích 50% chưa sử dụng hết thì cơ quan thu có trách nhiệm nộp toàn bộ số dư còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền này.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định mức thu, nộp, trích, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2016/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 14 tháng 06 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MÚC THU, TRÍCH, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ trưởng Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 22/4/2016 của HĐND tỉnh thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 69/TTr-STP ngày 12/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thu, mức thu
| Stt | Nội dung | Mức thu |
| I. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn | ||
| 01 | Khai sinh | 6.000 đồng/trường hợp |
| 02 | Khai tử | 6.000 đồng/trường hợp |
| 03 | Kết hôn | 20.000 đồng/trường hợp |
| 04 | Nhận cha, mẹ, con | 12.000 đồng/trường hợp |
| 05 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 3.000 đồng/01 bản sao |
| 06 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | 12.000 đồng/trường hợp |
| 07 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 12.000 đồng/trường hợp |
| 08 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 6.000 đồng/trường hợp |
| 09 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch | 6.000 đồng/trường hợp |
| II. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã | ||
| 01 | Khai sinh | 60.000 đồng/trường hợp |
| 02 | Khai tử | 60.000 đồng/trường hợp |
| 03 | Kết hôn | 1.200.000 đồng/trường hợp |
| 04 | Giám hộ | 60.000 đồng/trường hợp |
| 05 | Nhận cha, mẹ, con | 1.200.000 đồng/trường hợp |
| 06 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 6.000 đồng/01 bản sao |
| 07 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc | 25.000 đồng/trường hợp |
| 08 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 60.000 đồng/trường hợp |
| 09 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 60.000 đồng/trường hợp |
4. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Điều 2. Cơ quan thu lệ phí quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, nộp, trích, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp; Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Hộ tịch 2014
- 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND, 74/2011/QĐ-UBND, 25/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 3 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 775/2007/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND, 74/2011/QĐ-UBND, 25/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 11 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 12 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND, 74/2011/QĐ-UBND, 25/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 4 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 775/2007/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Hộ tịch 2014
- 7 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 15 Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 16 Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 17 Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận