Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, nhằm thiết lập cơ chế quản lý thanh khoản và điều tiết tiền tệ phù hợp với hoạt động của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và nông thôn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác, các quỹ tín dụng nhân dân (trung ương, khu vực, cơ sở), hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Quy định chi tiết về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ được phân chia cụ thể theo từng nhóm tổ chức tín dụng và kỳ hạn tiền gửi như sau:

  • Tỷ lệ 6% trên tổng số dư tiền gửi: Áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính.
  • Tỷ lệ 4% trên tổng số dư tiền gửi: Áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực.
  • Tỷ lệ 0% trên tổng số dư tiền gửi: Áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên của tất cả các tổ chức tín dụng nêu trên.
  • Các trường hợp đặc biệt áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%:
    • Các tổ chức tín dụng có tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng.
    • Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo.
    • Số vốn huy động bằng vàng hiện vật được tổ chức tín dụng dùng để cho vay bằng vàng hiện vật. Trường hợp chuyển đổi số vàng hiện vật huy động được thành tiền để cho vay thì số vốn chuyển đổi này phải thực hiện dự trữ bắt buộc bằng tiền theo quy định chung.

Địa điểm gửi tiền dự trữ bắt buộc

Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện ký gửi tiền dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước theo phân cấp:

  • Đối với tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam: Gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
  • Đối với tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: Gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

Cơ chế tính lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc

Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách lãi suất phân biệt giữa phần tiền gửi trong hạn và phần tiền gửi vượt mức dự trữ bắt buộc:

  • Trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định: Áp dụng mức lãi suất là 0%/tháng.
  • Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước trả lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc quy định trong từng thời kỳ.
  • Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: Ngân hàng Nhà nước trả lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc quy định trong từng thời kỳ.

Chế tài xử phạt hành vi thiếu hụt tiền dự trữ bắt buộc

Trường hợp tổ chức tín dụng để xảy ra tình trạng thiếu hụt tiền dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc sẽ bị xử phạt tài chính theo quy định:

  • Thiếu hụt bằng đồng Việt Nam: Chịu mức phạt bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.
  • Thiếu hụt bằng ngoại tệ: Chịu mức phạt bằng 150% trần lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ (USD) đối với tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/1999 và áp dụng để tính kỳ duy trì dự trữ bắt buộc từ tháng 6 năm 1999. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 52/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 191/1999/QĐ-NHNN1

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 191/1999/QĐ-NHNN1 NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 1999 VỀ TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng VN, ngoại tệ) như sau :

1- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính: 6% trên tổng số dư tiền gửi.

2- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực: 4% trên tổng số dư tiền gửi.

3- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 0% trên tổng số dư tiền gửi.

4- Đối với tiền gửi của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng và tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.

5- Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật và cho vay bằng vàng hiện vật thì đối với số vốn huy động bằng vàng hiện vật đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%. Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật nhưng chuyển đổi số vàng hiện vật huy động được thành vốn bằng tiền để cho vay thì số vốn chuyển đổi thành tiền phải thực hiện dự trữ bắt buộc như quy định dự trữ bắt buộc bằng tiền.

Chi tiết các loại tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2.- Tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt nam của các tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính; Tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3.- Tiền gửi dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lãi suất 0%/tháng.

Điều 4.- Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng Việt nam và ngoại tệ) gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

1- Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt nam: Ngân hàng Nhà nước trả lãi bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt nam của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

2- Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: Ngân hàng Nhà nước trả lãi bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ.

Điều 5.- Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì được quy định tại điều 14 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau :

1- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt nam trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".

2- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% trần lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ đối với tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".

Điều 6.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/1999 và áp dụng để tính kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 6/1999.

Quyết định này thay thế Quyết định số 52/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7.- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 191/1999/QĐ-NHNN1
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/05/1999
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Lê Đức Thuý
Ngày công báo: 31/07/1999
Số công báo: Số 28
Ngày hiệu lực: 01/06/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký