Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 1916/2015/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí dịch vụ của các tổ chức hành nghề công chứng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi hiệu lực và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của chính sách thù lao công chứng:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thù lao đối với các dịch vụ soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các công việc khác liên quan đến công chứng. Đối với trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở, mức chi phí sẽ do hai bên tự thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cùng các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện các dịch vụ liên quan đến công chứng tại các tổ chức này.

2. Chi tiết mức trần thù lao công chứng tại tỉnh Quảng Ninh

Mức trần thù lao công chứng dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được phân chia cụ thể theo từng nhóm dịch vụ:

  • Nhóm 1: Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (tính theo đồng/trường hợp)
    • Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: 400.000 đồng.
    • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: 350.000 đồng.
    • Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản: 250.000 đồng.
    • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp có hoặc không có tài sản gắn liền với đất): 200.000 đồng.
    • Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: 200.000 đồng.
    • Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: 200.000 đồng.
    • Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô: 200.000 đồng.
    • Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê hoặc thuê lại tài sản: 200.000 đồng.
    • Di chúc: 200.000 đồng.
    • Hợp đồng, giao dịch khác chưa được liệt kê cụ thể: 200.000 đồng.
    • Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: 150.000 đồng.
    • Hợp đồng vay tiền: 150.000 đồng.
    • Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng: 150.000 đồng.
    • Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền: 150.000 đồng.
    • Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: 150.000 đồng.
    • Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 100.000 đồng.
    • Văn bản từ chối nhận di sản: 100.000 đồng.
  • Nhóm 2: Đánh máy và sao chụp văn bản (tính theo đồng/trang)
    • Đánh máy văn bản (khổ giấy A4): 5.000 đồng/trang.
    • Sao chụp văn bản (khổ giấy A4): 1.000 đồng/trang.
    • Sao chụp văn bản (khổ giấy A3): 3.000 đồng/trang.
  • Nhóm 3: Dịch giấy tờ, văn bản (tính theo đồng/trang, tối đa 450 từ/trang)
    • Văn bản có nội dung phức tạp: Áp dụng đối với các văn bản chứa thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật, y khoa, sở hữu trí tuệ, bản án, quyết định của Tòa án, hợp đồng kinh tế, dân sự... Mức trần là 250.000 đồng/trang.
    • Văn bản ít phức tạp: Áp dụng đối với các giấy tờ thông dụng như bằng tốt nghiệp, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, học bạ, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, đăng ký kinh doanh...
      • Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của quốc gia thuộc nhóm EU sang tiếng Việt: 120.000 đồng/trang.
      • Dịch từ các ngôn ngữ nước ngoài khác sang tiếng Việt: 150.000 đồng/trang.
      • Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của quốc gia thuộc nhóm EU: 150.000 đồng/trang.
      • Dịch từ tiếng Việt sang các ngôn ngữ nước ngoài khác: 200.000 đồng/trang.
  • Nhóm 4: Các công việc khác liên quan đến công chứng (tính theo đồng/trường hợp)
    • Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: 300.000 đồng.
    • Công bố di chúc: 200.000 đồng.
    • Sao lục hồ sơ: 100.000 đồng.

3. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghiêm túc quy định pháp luật, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm:

  • Xác định và niêm yết giá: Tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này. Mức thù lao phải được niêm yết công khai, rõ ràng tại trụ sở làm việc của tổ chức.
  • Nghĩa vụ giải thích: Có trách nhiệm giải thích chi tiết, rõ ràng các khoản thù lao công chứng cho người yêu cầu trước khi thực hiện dịch vụ.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi hành vi thu thù lao cao hơn mức trần quy định hoặc cao hơn mức thù lao đã niêm yết công khai đều bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định hiện hành.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn bản được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Lê Quang Tùng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1916/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Văn bản số 978/BTP-BTTP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thi hành Luật Công chứng năm 2014; Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Quảng Ninh tại Tờ trình số: 46/TTr-STP ngày 19 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh mà người yêu cầu công chứng phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

2. Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí trong trường hợp này do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định này áp dụng đối với:

- Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

Điều 3. Mức trần thù lao công chứng

Mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:

STT

NỘI DUNG

MỨC TRẦN THÙ lAO CÔNG CHỨNG

(bao gồm thuế VAT)

I

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

(đồng/trường hợp)

1

Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh

400.000

2

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

350.000

3

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

200.000

4

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất

200.000

5

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

200.000

6

Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác

200.000

7

Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô

200.000

8

Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy

150.000

9

Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản

250.000

10

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản

200.000

11

Hợp đồng vay tiền

150.000

12

Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng

150.000

13

Di chúc

200.000

14

Hợp đồng ủy quyền

150.000

15

Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

100.000

16

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch

150.000

17

Văn bản từ chối nhận di sản

100.000

18

Giấy ủy quyền

150.000

19

Hợp đồng, giao dịch khác

200.000

II

ĐÁNH MÁY, SAO CHụP VĂN BẢN

(đồng/trang)

1

Đánh máy văn bản (trang A4)

5.000

2

Sao chụp văn bản (trang A4)

1.000

3

Sao chụp văn bản (trang A3)

3.000

III

DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN

(đồng/trang)

(Một trang văn bản cần dịch có số lượng từ tối đa là 450 từ)

1

Đối với giấy tờ, văn bản nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật), như: Hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của Toà án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp...

250.000

2

Đối với giấy tờ, văn bản nội dung ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày), như: Bằng tốt nghiệp các loại, chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, sổ học bạ, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khoẻ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ...

 

2.1

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

 

a

Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU sang tiếng Việt

120.000

b

Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt

150.000

2.2

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

 

a

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU

150.000

b

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác

200.000

IV

CÁC VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG

(đồng/trường hợp)

1

Sao lục hồ sơ

100.000

2

Công bố di chúc

200.000

3

Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế

300.000

Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm xác định mức thù lao đối với từng loại việc, đảm bảo không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Điều 3 Quyết định này; thực hiện niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHó CHỦ TỊCH




Lê Quang Tùng

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 1916/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Lê Quang Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND quy định mức trầ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký