Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Các khoản thù lao công chứng bao gồm: chi phí soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, in ấn, phô tô tài liệu và các công việc khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công chứng.
  • Mức trần thù lao cụ thể cho từng loại việc được thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Quyết định này.

- Nguyên tắc xác định và niêm yết thù lao công chứng (Điều 2)

  • Căn cứ xác định: Mức trần thù lao công chứng được tính toán dựa trên tính chất phức tạp của từng vụ việc công chứng cụ thể.
  • Quyền tự chủ trong phạm vi trần: Tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng vụ việc, các tổ chức hành nghề công chứng tự xác định mức thù lao đối với từng loại việc cụ thể nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm phải niêm yết công khai các mức trần thù lao công chứng tại trụ sở làm việc của mình và thực hiện thu thù lao công chứng theo đúng mức trần đã niêm yết.

- Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm (Điều 3)

  • Trách nhiệm quản lý: Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng theo đúng quy định.
  • Biện pháp xử lý vi phạm: Các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thu thù lao công chứng không đúng quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý nghiêm minh. Tùy theo mức độ và hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 và Điều 5)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 24 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 186/TTr-STP ngày 26 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (bao gồm việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, in ấn, phô tô và các việc khác liên quan đến việc công chứng) theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Mức trần thù lao công chứng được tính trên tính chất phức tạp của vụ việc công chứng.

1. Tùy tình hình thực tế, các tổ chức hành nghề công chứng xác định thù lao công chứng đối với từng loại việc cụ thể nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này.

2. Các tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai các mức trần thù lao công chứng tại trụ sở của mình và thu thù lao công chứng theo mức trần đã niêm yết.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này.

2. Các tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng không đúng theo quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ, hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 5;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Các tổ chức hành nghề công chứng (Sở Tư pháp gửi);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NCPC, TH, Vy

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

PHỤ LỤC

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Số TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC THU

I

MỨC THÙ LAO CÔNG CHỨNG

1

Thù lao soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch

Đơn giản

Phức tạp

1.1

Thù lao soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ 03 trang trở xuống

100.000 đồng/trường hợp

150.000 đồng/trường hợp

1.2

Thù lao soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ 04 đến 06 trang

150.000 đồng/trường hợp

200.000 đồng/trường hợp

1.3

Thù lao soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ trang thứ 07 trở lên

10.000 đồng/trang

20.000 đồng/trang

2

Thù lao soạn thảo và đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Đơn giản

Phức tạp

2.1

Thù lao soạn thảo và đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc niêm yết qua đường bưu điện.

250.000 đồng/văn bản, không tính số trang, bao gồm thực hiện việc niêm yết.

350.000 đồng/văn bản, không tính số trang, bao gồm thực hiện việc niêm yết.

2.2

Thù lao thực hiện việc soạn thảo, đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và niêm yết (trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết) được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng)

* Lưu ý: mức thù lao chưa bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại (nếu có)

- 300.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km

- Trong trường hợp niêm yết trên 10 km, thì cứ mỗi từ 01 km tăng lên cộng thêm 10.000 đồng.

- 400.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km;

- Trong trường hợp niêm yết trên 10 km, thì cứ mỗi từ 01 km tăng lên cộng thêm 10.000 đồng.

3

Thù lao soạn thảo và đánh máy văn bản khai nhận di sản

Đơn giản

Phức tạp

3.1

Thù lao soạn thảo và đánh máy văn bản khai nhận di sản thừa kế và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc niêm yết qua đường bưu điện

150.000 đồng/văn bản, không tính số trang, bao gồm thực hiện việc niêm yết.

250.000 đồng/văn bản, không tính số trang, bao gồm thực hiện việc niêm yết.

3.2

Thù lao thực hiện việc soạn thảo, đánh máy văn bản khai nhận di sản thừa kế và niêm yết (trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết) được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng)

* Lưu ý: mức thù lao chưa bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại (nếu có)

- 200.000 đồng/ văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km

- Trong trường hợp niêm yết trên 10 km, thì cứ mỗi từ 01 km tăng lên cộng thêm 10.000 đồng.

- 300.000 đồng/ văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km

- Trong trường hợp niêm yết trên 10 km, thì cứ mỗi từ 01 km tăng lên cộng thêm 10.000 đồng.

4

Thù lao soạn thảo và đánh máy di chúc

150.000 đồng/văn bản, không tính số trang

5

Thù lao các việc khác liên quan đến việc công chứng

 

5.1

Trường hợp in ấn hợp đồng, giao dịch trên 04 bộ

Từ bộ thứ 05 trở lên thu thêm 10.000 đồng/bộ

5.2

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch

Tối đa 1.000 đồng/01 trang A4

Tối đa 2.000 đồng/01 trang A3

5.3

Sao lục hồ sơ lưu trữ theo quy định

Không quá 45.000 đồng/hồ sơ/1 lần yêu cầu

5.4

Công bố di chúc

100.000 đồng/trường hợp

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC COI LÀ PHỨC TẠP TRONG VIỆC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

1. Trường hợp hợp đồng, giao dịch được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Các hợp đồng, giao dịch ít phổ biến (Không có mẫu hợp đồng trên phần mềm, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất không quy định hoặc không được liệt kê trong Bộ luật dân sự).

- Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có 02 tài sản thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau hoặc có từ 03 tài sản trở lên.

- Các hợp đồng về kinh doanh thương mại; hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài.

- Có người làm chứng, người phiên dịch.

- Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình và số lượng thành viên hộ gia đình từ 05 người trở lên.

- Có nhiều người (từ 05 người trở lên) tham gia hợp đồng, giao dịch.

2. Trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết sau người để lại di sản.

- Có nhiều người (từ 05 người trở lên) thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản.

- Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi (thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau).

- Có người làm chứng, người phiên dịch.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 33/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định mức trần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký