Tóm tắt Quyết định 1924/QĐ-UBND về Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1924/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Quyết định này.
1. Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 (Điều 1)
Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể của huyện Củ Chi trong năm 2024, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: Xác định rõ ràng chỉ tiêu diện tích đối với từng nhóm đất cụ thể (bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) được phép sử dụng trên địa bàn huyện.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất: Xác định diện tích và vị trí các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng trong năm 2024.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đề ra phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phù hợp nhằm tránh lãng phí tài nguyên đất đai.
Lưu ý: Chi tiết các chỉ tiêu nêu trên được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 2)
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao, Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Củ Chi theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Thực hiện nghiệp vụ quản lý đất đai: Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất một cách nghiêm ngặt, đảm bảo phù hợp hoàn toàn với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện (Điều 3)
Quy định về thời gian áp dụng và các đầu mối chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1924/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 26/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 -2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018, số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018, số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019, số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019, số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020, số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, số 58/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022, số 59/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022, số 26/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023, số 27/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023);
Theo báo cáo và đề xuất, kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3969/TTr-TNMT-QLĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024; Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi tại Công văn số 3242/UBND-TNMT ngày 17 tháng 4 năm 2024 và Tờ trình số 3321/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Củ Chi với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN CỦ CHI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1924/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Thị trấn Củ Chi | Trung Lập Hạ | Thái Mỹ | Nhuận Đức | Phước Hiệp | Tân An Hội | Phước Thạnh | Trung Lập Thượng | An Nhơn Tây | An Phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(...) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I | Loại đất |
| 43.477,18 | 379,93 | 1.699,95 | 2.414,03 | 2.176,05 | 1.965,36 | 3.005,50 | 1.507,42 | 2323,00 | 2.89035 | 2.432,43 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 30.162,49 | 145,76 | 1.279,46 | 1.897,92 | 1.64140 | 1.453,00 | 2.041,05 | 1.179,56 | 1.939,56 | 2.087,08 | 1.977,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.007,03 |
| 378,09 | 496,69 | 267,65 | 262,58 | 431,89 | 572,30 | 1.066,70 | 192,87 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.372,82 |
| 315,57 | 272,56 | 88,52 | 17,96 | 245,52 | 459,70 | 1.066,70 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.728,13 | 23,08 | 301,78 | 340,05 | 417,51 | 475,53 | 336,78 | 290,79 | 21733 | 586,59 | 707,91 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 15.473,46 | 122,47 | 558,45 | 851,29 | 913,91 | 624,70 | 1.255,34 | 301,14 | 628,06 | 1.301,71 | 1.216,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 20,57 |
|
|
| 2,03 |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 197,10 |
|
| 147,40 |
| 49,70 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 296,80 | 0,22 | 35,67 | 11,77 | 17,77 | 40,49 | 15,36 | 11,32 | 20,39 | 3,73 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 439,40 |
| 5,48 | 50,72 | 22,43 |
| 1,69 | 4,02 | 7,08 | 2,19 | 53,54 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13.314,70 | 234,17 | 420,49 | 516,11 | 534,74 | 512,35 | 964,45 | 327,86 | 383,44 | 803,17 | 454,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 941,87 | 2,90 | 0,92 | 2,69 | 14,90 | 3,21 | 221,35 | 0,72 | 0,10 |
| 12,00 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 63,16 | 1,23 |
|
|
|
| 1,08 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.185,60 | 4,64 | 27,86 |
|
|
| 136,69 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 143,63 | 2,50 | 0,33 | 0,92 |
| 21,81 | 37,39 | 2,41 | 4,04 | 0,66 | 2,83 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 585,24 | 12,28 | 11,69 | 3,65 | 34,97 | 6,55 | 6,48 | 4,59 | 8,08 | 3,13 | 8,92 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 5,87 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.052,66 | 79,12 | 256,63 | 309,99 | 291,81 | 350,61 | 345,88 | 174,82 | 207,89 | 227,87 | 221,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.881,15 | 53,72 | 197,35 | 133,39 | 205,04 | 132,27 | 227,54 | 112,40 | 140,95 | 154,03 | 130,31 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 866,53 | 2,19 | 31,04 | 98,36 | 32,01 | 52,49 | 76,33 | 35,04 | 47,32 | 23,23 | 70,65 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 77,10 | 2,06 | 0,19 | 1,41 | 0,29 | 0,63 | 0,22 | 0,22 | 0,43 | 2,03 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 21,03 | 0,49 | 0,26 | 0,18 | 0,17 | 0,11 | 8,40 | 0,27 | 0,12 | 4,04 | 013 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 163,01 | 13,57 | 4,80 | 3,40 | 21,52 | 3,68 | 3,28 | 4,64 | 4,42 | 8,18 | 6,81 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 226,23 | 0,93 | 0,99 | 2,37 | 5,43 |
| 2,69 |
| 3,01 | 2,53 | 2,24 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 46,81 |
| 12,47 | 0,06 | 9,06 |
| 0,40 | 0,05 | 0,39 | 1,53 |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,77 | 0,73 | 0,05 | 0,04 |
| 0,06 |
| 0,02 | 0,04 | 0,13 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 108,07 |
|
|
| 6,52 |
|
|
| 0,08 |
| 0,20 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 194,71 |
|
| 45,30 |
| 149,22 | 0,11 |
|
| 0,07 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 37,36 | 3,67 | 0,49 | 1,82 | 0,13 | 0,39 | 0,93 | 0,25 | 1,15 | 1,58 | 1,61 |
| - | Đất làm nghĩa trang nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 406,01 | 0,94 | 8,96 | 23,66 | 11,64 | 11,76 | 25,99 | 21,73 | 9,58 | 26,39 | 8,99 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 16,93 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 3,24 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 5,96 | 0,72 | 0,03 |
|
|
|
| 0,20 | 0,42 | 0,89 | 0,14 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 17,49 | 0,48 | 0,55 | 0,36 | 1,32 | 0,28 | 1,12 | 0,31 | 0,82 | 1,45 | 1,16 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 483,90 | 0,62 |
|
|
|
| 1,14 |
|
| 245,10 | 20,75 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.693,45 |
| 120,91 | 190,28 | 150,69 | 127,37 | 207,68 | 121,74 | 161,19 | 270,39 | 115,83 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 126,12 | 125,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 22,68 | 4,14 | 0,37 | 1,08 | 0,63 | 1,43 | 1,15 | 0,77 | 1,23 | 0,56 | 0,46 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,75 | 0,86 | 0,02 | 0,05 |
|
| 1,37 |
|
| 0,50 | 0,55 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 13,48 | 0,26 | 0,96 | 0,57 |
| 1,10 | 3,07 | 0,34 | 0,10 |
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 914,99 |
|
|
| 40,43 |
|
|
|
| 52,49 | 60,03 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 55,00 |
|
| 6,52 |
|
|
| 22,15 |
| 1,01 | 10,87 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,83 |
| 0,25 |
|
|
| 0,05 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
| 33.362,77 | 382,41 | 1.026,96 | 1.981,04 | 1.573,28 | 1.705,84 | 2.772,24 | 1.194,84 | 1.776,47 | 2.107,71 | 1.732,89 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 4.623,84 | 382,41 |
|
|
| 781,36 | 1.811,83 |
|
|
|
|
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Bình Mỹ | Hòa Phú | Phú Hòa Đông | Phước Vĩnh An | Tân Phú Trung | Tân Thạnh Đông | Tân Thạnh Tây | Trung An | Tân Thông Hội | Phú Mỹ Hưng | Phạm Văn Cội | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(...) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) | (24) | (25) |
| I | Loại đất |
| 43.477,18 | 2.538,74 | 905,37 | 2.176,54 | 1.622,99 | 3.077,19 | 2.650,40 | 1.148,18 | 1.999,56 | 1.787,47 | 2.447,22 | 2.329,61 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 30.162,49 | 1.481,48 | 434,68 | 1.466,24 | 806,04 | 1.818,65 | 1.812,23 | 808,73 | 1.347,88 | 1.015,03 | 1.703,30 | 1.825,64 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.007,03 |
|
| 124,82 | 253,14 | 868,79 | 765,62 | 250,10 |
| 49,05 | 26,75 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.372,82 |
|
| 124,82 | 231,80 | 827,79 | 524,77 | 141,19 |
| 31,41 | 24,50 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.728,13 | 714,77 | 160,15 | 215,52 | 217,26 | 420,28 | 538,13 | 134,27 | 737,32 | 524,45 | 157,02 | 211,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 15.473,46 | 757,57 | 274,53 | 1.108,15 | 290,95 | 502,42 | 487,24 | 400,09 | 580,97 | 423,47 | 1.511,68 | 1.362,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 20,57 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 18,55 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 197,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 296,80 | 8,32 |
| 12,05 | 12,38 | 14,12 | 12,68 | 8,66 | 29,59 | 18,06 | 5,73 | 18,50 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 439,40 | 0,83 |
| 5,70 | 32,31 | 13,04 | 8,56 | 15,61 |
|
| 2,11 | 214,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13.314,70 | 1.057,26 | 470,69 | 710,31 | 816,95 | 1.258,54 | 838,17 | 339,46 | 651,68 | 772,43 | 743,92 | 503,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 941,87 | 0,93 |
|
| 432,09 | 7,14 |
| 1,51 |
|
| 95,89 | 145,52 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 63,16 |
|
|
| 0,26 |
|
|
|
| 0,54 |
| 60,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.185,60 | 193,80 | 170,74 |
|
| 555,34 | 59,97 |
|
| 36,56 |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 143,63 | 3,58 | 1,12 | 0,90 | 0,89 | 8,97 | 1,26 | 1,54 | 46,09 | 5,26 | 1,13 |
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 585,24 | 45,11 | 14,69 | 29,62 | 42,16 | 98,37 | 97,94 | 43,42 | 3,14 | 100,99 | 3,52 | 5,93 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 5,87 |
|
|
|
|
|
|
| 5,87 |
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.052,66 | 200,44 | 124,68 | 305,52 | 132,35 | 305,42 | 316,63 | 141,06 | 201,33 | 392,54 | 266,26 | 200,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.881,15 | 171,07 | 42,51 | 130,77 | 86,00 | 156,08 | 242,04 | 101,65 | 75,81 | 124,62 | 114,55 | 149,06 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 866,53 | 13,10 | 14,86 | 24,92 | 15,79 | 93,02 | 24,07 | 24,38 | 105,00 | 35,35 | 37,65 | 9,72 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 77,10 | 0,32 | 50,86 |
| 12,47 |
| 0,12 | 0,57 | 3,00 | 0,98 | 0,26 | 1,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 21,03 | 0,09 | 0,32 | 0,24 | 0,13 | 4,73 | 0,50 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 163,01 | 7,00 | 5,09 | 5,89 | 3,84 | 6,77 | 12,76 | 2,93 | 4,30 | 12,33 | 3,18 | 24,63 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 226,23 | 1,38 | 0,88 | 0,56 | 0,82 | 1,51 | 1,03 | 1,86 |
| 194,80 | 1,54 | 1,67 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 46,81 | 0,72 | 0,09 | 1,39 |
| 15,95 | 3,13 |
| 1,53 |
| 0,04 |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,77 |
|
| 0,02 | 0,04 | 0,11 | 0,23 | 0,03 |
| 0,12 | 0,04 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử- văn hóa | DDT | 108,07 |
|
| 0,24 |
| 0,21 |
|
| 0,58 |
| 100,24 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 194,71 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 37,36 | 4,99 | 0,97 | 4,19 |
| 4,47 | 2,57 | 0,47 | 1,82 | 5,38 | 0,49 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 406,01 | 1,45 | 8,41 | 137,24 | 13,27 | 22,20 | 29,90 | 8,74 | 8,74 | 18,33 | 8,10 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 16,93 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,33 |
| 13,25 |
| - | Đất chợ | DCH | 5,96 | 0,32 | 0,68 | 0,05 |
| 0,37 | 0,28 | 0,30 | 0,41 | 0,15 | 0,02 | 0,97 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 17,49 | 0,87 | 0,72 | 0,62 | 0,28 | 0,88 | 0,34 | 1,12 | 0,34 | 2,33 | 1,25 | 0,89 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 483,90 | 0,61 |
| 0,20 |
|
| 2,99 | 1,98 |
|
| 209,97 | 0,53 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.693,45 | 332,84 | 113,30 | 226,87 | 199,63 | 280,16 | 276,03 | 131,68 | 260,26 | 230,83 | 89,62 | 86,14 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 126,12 |
|
|
|
| 0,99 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 22,68 | 1,03 | 0,48 | 0,84 | 030 | 0,44 | 1,17 | 0,36 | 1,34 | 0,30 | 1,03 | 3,56 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,75 |
| 2,19 |
|
|
|
| 0,94 |
|
|
| 0,27 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 13,48 | 1,06 | 0,78 | 0,08 | 1,69 | 0,83 | 0,84 | 0,44 | 0,47 | 0,89 |
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 914,99 | 276,99 | 41,99 | 142,47 | 7,28 |
| 80,52 | 15,38 | 132,85 |
| 64,57 |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 55,00 |
|
| 3,18 | 0,01 |
|
|
|
| 2,20 | 8,65 | 0,40 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,83 |
|
|
|
|
| 0,49 |
|
|
| 2,04 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
| 33.362,77 | 2.060,35 | 677,72 | 1.638,44 | 904,31 | 2.943,53 | 1.930,69 | 548,10 | 1330,95 | 1.575,40 | 1.898,50 | 1.701,09 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 4.623,84 |
|
|
|
| 419,26 |
|
|
| 1.228,99 |
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Thị trấn Củ Chi | Trung Lập Hạ | Thái Mỹ | Nhuận Đức | Phước Hiệp | Tân An Hội | Phước Thạnh | Trung Lập Thượng | An Nhơn Tây | An Phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(...) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 797,97 | 0,47 | 90,25 | 121,27 | 79,15 | 69,16 | 45,00 | 22,31 | 12,89 | 0,80 | 1,80 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 270,55 |
| 67,98 | 45,37 | 2,42 | 5,63 | 19,13 | 13,07 | 10,50 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 220,08 |
| 20,98 | 45,37 | 2,42 | 2,16 | 19,13 | 13,07 | 10,50 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 145,69 | 0,05 | 8,39 | 8,17 | 30,70 | 8,47 | 6,49 | 7,81 | 1,40 | 0,05 | 1,70 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 351,05 | 0,42 | 13,31 | 67,73 | 45,17 | 54,98 | 19,26 | 1,42 | 1,00 | 0,75 | 0,10 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 19,44 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,74 |
| 0,57 |
| 0,65 | 0,08 | 0,12 | 0,01 |
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4,49 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 93,63 | 1,20 | 3,93 | 26,29 | 1,26 | 3,33 | 2,22 | 3,19 | 1,01 | 0,01 | 0,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1,41 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,75 |
| 0,11 |
|
| 0,04 | 0,46 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4,45 |
| 0,01 |
| 0,46 |
| 0,23 |
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 8 Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 15 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 17 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 18 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 19 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 20 Quyết định 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
- 21 Quyết định 3080/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 22 Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 3080/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh