Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.

1. Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.

2. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2022

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nhà Bè được phân bổ trong năm kế hoạch là 10.042,70 ha. Diện tích này được phân chia cụ thể cho các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc bao gồm: Thị trấn Nhà Bè (599,42 ha), xã Phú Xuân (1.002,51 ha), xã Long Thới (1.081,62 ha), xã Nhơn Đức (1.453,04 ha), xã Phước Kiển (1.498,95 ha), xã Hiệp Phước (3.802,34 ha) và xã Phước Lộc (604,82 ha). Cơ cấu các nhóm đất chính được quy định như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 4.184,32 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.901,35 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 1.146,67 ha; đất trồng lúa là 131,73 ha (tập trung toàn bộ tại xã Hiệp Phước); đất trồng cây hàng năm khác là 2,94 ha; đất nông nghiệp khác là 1,64 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 5.858,38 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đáng chú ý gồm:
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 2.300,53 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 1.122,65 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục...): 909,94 ha (trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 662,03 ha).
    • Đất khu công nghiệp: 883,56 ha (tập trung chủ yếu tại xã Hiệp Phước với 790,40 ha và xã Long Thới với 93,16 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 178,52 ha (tập trung nhiều nhất tại Thị trấn Nhà Bè với 127,19 ha).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 151,92 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 137,22 ha (nằm hoàn toàn tại địa bàn Thị trấn Nhà Bè).
    • Đất quốc phòng: 46,48 ha và Đất an ninh: 64,77 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Huyện Nhà Bè không còn diện tích đất chưa sử dụng trong năm kế hoạch 2022.
  • Phân bổ diện tích các khu chức năng: Đất đô thị được xác định là 599,42 ha (tương ứng với toàn bộ diện tích Thị trấn Nhà Bè); Khu phát triển công nghiệp là 883,56 ha.

3. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất của huyện Nhà Bè được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 217,92 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm thu hồi 131,58 ha; đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 85,91 ha; đất trồng lúa thu hồi thực tế là 0,43 ha. Ngoài ra, diện tích đất trồng lúa pháp lý theo bản đồ địa chính cũ (ký hiệu LUA*) dự kiến thu hồi là 157,97 ha (đây là diện tích trên giấy chứng nhận của người dân nhưng thực tế đã tự ý chuyển mục đích sử dụng trong giai đoạn 1999-2004 mà không đăng ký biến động).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 32,33 ha. Các loại đất thu hồi chủ yếu gồm: Đất ở tại nông thôn (13,05 ha); đất phát triển hạ tầng (10,69 ha, trong đó đất giao thông chiếm 9,76 ha); đất khu vui chơi, giải trí công cộng (6,06 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,68 ha); đất thương mại, dịch vụ (0,45 ha).

4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022

Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 446,51 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 276,50 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 169,87 ha; đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 0,15 ha. Riêng diện tích đất trồng lúa pháp lý theo bản đồ cũ (LUA**) chuyển sang phi nông nghiệp là 412,33 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 13,14 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Phước Kiển (4,90 ha) và xã Nhơn Đức (3,08 ha).

5. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật:

  • Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:
    • Kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15/10/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
    • Cập nhật các chỉ tiêu này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030, đồng bộ với quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Đảm bảo việc đăng ký kế hoạch và giải quyết hồ sơ đất đai tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch; tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
    • Xác định rõ nguyên nhân chậm trễ của các dự án, làm việc với chủ đầu tư về nguồn vốn và tính khả thi; chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất đối với các dự án đã đăng ký từ năm 2019 trở về trước.
    • Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án đã phê duyệt, phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.
    • Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất theo quy định pháp luật và tổ chức kiểm tra định kỳ.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan:
    • Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Nhà Bè trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thanh tra quản lý đất đai.
    • Cân đối, xác định nguồn vốn thực hiện các công trình, dự án; chủ động rà soát, tháo gỡ khó khăn vướng mắc để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; triển khai chính sách khai thác quỹ đất hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng đất đai.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2806/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN NHÀ BÈ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 201 9;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/20I4/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 1 năm 2017; số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020; số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021);

Theo báo cáo và đề xuất, kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4999/TTr-STNMT-QLĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022; Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tại Tờ trình số 1135/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022, Công văn số 1136/UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè với các chi tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ  tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Xã Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiến

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+…+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

LOẠI ĐẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

10.042,70

599,42

1.002,51

1.081,62

1.453,04

1.498,95

3.802,34

604,82

1

Đất nông nghiệp

NNP

4.184,32

100,30

116,66

486,36

768,56

648,88

1.776,43

287,13

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

131,73

 

 

 

 

 

131,73

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,94

 

1,34

 

 

1,59

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.901,35

97,59

111,11

413,74

518,64

559,23

1.058,57

142,47

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.146,67

2,71

4,21

72,62

249,92

86,42

586,13

144,66

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,64

 

 

 

 

1,64

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.858,38

499,12

885,84

595,26

684,49

850,06

2.025,91

317,69

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

46,48

 

45,95

 

 

 

0,53

 

2.2

Đất an ninh

CAN

64,77

1,66

3,42

 

 

 

 

59,19

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

883,56

 

 

93,16

 

 

790,40

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

178,52

127,19

25,15

2,71

8,56

12,96

1,96

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

32,29

 

8,75

18,68

1,86

2,73

0,24

0,02

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

909,94

54,25

135,73

135,17

187,56

211,96

129,58

55,68

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.1

Đất giao thông

DGT

662,03

42,63

72,41

109,60

124,88

162,52

108,18

41,81

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

59,73

3,80

22,50

6,07

12,01

4,07

9,94

1,34

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

22,43

0,92

13,45

0,01

2,11

4,83

1,10

 

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

6,87

0,10

0,33

0,13

0,53

4,77

0,36

0,40

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

109,43

4,14

19,60

14,20

35,70

18,55

8,03

9,25

2 9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

6,09

 

4,50

 

 

1,45

0,14

 

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNL

22,37

 

0,26

2,71

4,92

14,32

0,02

0,14

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,37

0,06

0,12

 

 

0,06

0,14

 

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,45

 

 

1,00

 

0,37

 

1,08

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5,68

0,66

1,66

0,41

0,96

0,09

0,58

1,33

2.9.13

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

9,98

1,84

0,62

0,51

5,57

0,41

0,86

0,16

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.16

Đất chợ

DCH

2,03

0,10

0,09

0,06

0,88

 

0,23

0,17

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,02

0,04

0,05

0,07

0,03

0,11

0,09

0,63

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

151,92

7,74

14,60

5,95

32,92

75,14

3,15

12,42

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.122,65

 

196,99

128,48

223,09

358,86

113,58

101,66

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

137,22

137,22

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11,99

0,53

6,49

1,49

1,30

0,75

0,97

0,47

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,92

0,72

0,20

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2 18

Đất tín ngưỡng

TIN

1,84

0,26

0,50

0,21

0,22

0,37

048

0,10

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

2.300,53

169,50

444,36

208,81

220,31

185,22

985,23

87,10

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

9,97

 

 

 

7,59

1,96

 

0,42

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

5,25

 

3,66

0,53

1,05

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

II

KHU CHỨC NĂNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

599,42

599,42

 

 

 

 

 

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

883,56

 

 

93,16

 

 

790,40

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Khu vực đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ  tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Xã Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiến

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+…+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

217,92

4,39

6,30

4,68

84,62

8,47

74,82

34,64

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

0,43

 

 

 

 

 

0,43

 

 

Đất trồng lúa (*)

LUA*

157,97

7,71

12,94

0,67

55,24

8,29

64,68

8,44

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

131,58

4,14

6,30

4,60

51,95

7,11

39,64

17,85

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

85,91

0,25

 

0,08

32,68

1,36

34,75

16,79

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

32,33

0,24

17,26

0,29

4,69

4,65

1,99

3,21

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,03

 

0,03

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,39

 

0,13

 

 

 

 

0,26

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,02

 

 

0,02

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,45

0,06

0,39

 

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,45

 

 

0,24

0,02

0,19

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

10,69

 

9,79

 

0,18

0,45

0,26

0,01

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.1

Đất giao thông

DGT

9,76

 

9,43

 

 

0,33

 

 

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

0,02

 

 

 

0,02

 

 

 

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0,20

 

0,18

 

0,01

0,01

 

 

2.94

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,03

 

 

 

0,03

 

 

 

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,48

 

0,02

 

0,12

0,07

0,26

0,01

2 9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNI

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,04

 

0,01

 

 

0,03

 

 

2.9.13

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,16

 

0,15

 

 

0,01

 

 

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.16

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,02

 

 

 

0,02

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

6,06

0,07

4,49

 

0,01

0,43

0,45

0,61

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

13,05

 

1,48

0,01

4,46

3,56

1,25

2,29

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,11

0,11

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,68

 

0,61

0,02

 

 

0,01

0,04

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2 18

Đất tín ngưỡng

TIN

0,04

 

 

 

 

0,02

0,02

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,35

 

0,35

 

 

 

 

 

Ghi chú: - (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở… mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa và sẽ không tính vào tổng diện tích tự nhiên của huyện.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ  tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Xã Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiến

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+…+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

446,51

15,28

10,10

17,62

149,25

20,69

195,94

37,43

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

0,15

 

 

 

 

 

0,15

 

 

Đất trồng lúa (*)

LUA**/PNN

412,33

17,23

12,94

3,06

147,52

25,69

195.21

10,68

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

276,50

15,00

9,93

16,32

97,69

18,97

99,03

19,06

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

169,87

0,28

0,37

0,80

51,57

1,72

96,76

18,37

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

13,14

 

2,33

1,96

3,08

4,90

 

0,87

Ghi chú - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

- (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở… mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa và sẽ không tính vào tổng diện tích tự nhiên của huyện.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Huyện Nhà Bè không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và các Sở-ngành có liên quan có trách nhiệm:

1. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:

a) Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.

b) Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2019 trở về trước.

c) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.

d) Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

đ) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất,

2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở-ngành có liên quan:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

b) Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này,/.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Văn Mãi

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 2806/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/08/2022
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Phan Văn Mãi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2806/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký