Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu nhằm điều tiết hoạt động thương mại, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách thông qua Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng nằm trong danh mục chịu thu chênh lệch giá khi làm thủ tục hải quan tại Việt Nam.
Tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với các mặt hàng nhập khẩu cụ thể
Tỷ lệ thu chênh lệch giá được áp dụng chi tiết cho từng nhóm mặt hàng dựa trên mã số Danh mục Biểu thuế nhập khẩu như sau:
- Dioctyl orthophthalates (Chất hóa dẻo DOP): Thuộc mã số 2917.32.00, áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá là 5%.
- Các loại bìa, carton phẳng làm bao bì: Chỉ áp dụng đối với loại có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống (thuộc nhóm 4804, mục riêng) với tỷ lệ thu là 10%.
- Sứ vệ sinh các loại: Thuộc các mã số 6910.10.00 và 6911.90.00, áp dụng tỷ lệ thu là 20%.
- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ: Thuộc mã số 6910.10.00, áp dụng tỷ lệ thu là 20%.
- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng thủy tinh: Thuộc các mã số 7013.10.00, 7013.29.00, 7013.32.00, 7013.39.00, và 7013.99.00, áp dụng tỷ lệ thu là 20% (loại trừ các sản phẩm được sản xuất bằng thủy tinh pha lê).
- Quạt điện thông dụng: Bao gồm quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt treo tường, quạt gió thông dụng có công suất dưới 100W thuộc mã số 8414.51.00, áp dụng tỷ lệ thu là 20%.
- Ruột phích nước nóng thông dụng: Loại có dung tích từ 2,5 lít trở xuống thuộc mã số 7012.00.00, áp dụng tỷ lệ thu là 30%.
- Phích nước nóng thông dụng: Loại có dung tích từ 2,5 lít trở xuống thuộc mã số 9617.00.10, áp dụng tỷ lệ thu là 40% (loại trừ các loại phích nước nóng có pittông hoặc loại tự đun nóng).
Nguyên tắc áp dụng mã số hàng hóa (Mã HS)
Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu được ghi nhận trong quyết định này không áp dụng cho toàn bộ các mặt hàng thuộc nhóm hay mã số đó. Cơ quan hải quan và doanh nghiệp chỉ áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với những mặt hàng được định danh và mô tả tên gọi cụ thể tại Điều 1 của Quyết định.
Phương pháp tính, thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá
- Căn cứ tính thu: Khoản thu chênh lệch giá được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá nhập khẩu hàng hóa.
- Xác định giá nhập khẩu: Giá nhập khẩu làm căn cứ tính thu chênh lệch giá được xác định theo các quy định pháp luật hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thời điểm và thời hạn nộp: Thời điểm tính và thời hạn nộp khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu được thực hiện đồng bộ theo các quy định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ chênh lệch giá
Toàn bộ số tiền thu được từ chênh lệch giá đối với các mặt hàng nhập khẩu quy định tại văn bản này phải được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Quy trình quản lý và sử dụng nguồn thu này tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 42/2000/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành và áp dụng thống nhất cho tất cả các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/04/2000.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2000/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42/2000/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 238/CP-KTTH ngày 10 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về việc tăng thuế suất thuế nhập khẩu và thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu khi không áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu;
Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu như sau:
| STT | Mặt hàng | Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu | Tỷ lệ thu chênh lệch giá (%) |
| 1 | Dioctyl orthophthalates (Chất hóa dẻo DOP) | 2917.32.00 | 5 |
| 2 | - Các loại bìa, carton phẳng làm bao bì, có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống | 4804, mục riêng | 10 |
| 3 | - Sứ vệ sinh các loại | 6910.10.00 6911.90.00 | 20 20 |
| 4 | - Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ - Ly cốc, đồ dùng nhà bếp bằng thủy tinh (trừ các loại được sản xuất bằng thuỷ tinh pha lê) | 6910.10.00 7013.10.00 7013.29.00 7013.32.00 7013.39.00 7013.99.00 | 20 20 20 20 20 20 |
| 5 | - Quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt treo tường, quạt gió thông dụng có công suất dưới 100W | 8414.51.00 | 20 |
| 6 | - Ruột phích nước nóng thông dụng dung tích từ 2,5 lít trở xuống - Phích nước nóng thông dụng dung tích từ 2,5 lít trở xuống (trừ các loại phích nước nóng có pittông hoặc loại tự đun nóng) | 7012.00.00 9617.00.10 | 30 40 |
Tỷ lệ thu chênh lệch giá các mặt hàng nhập khẩu quy định tại
Điều 2: Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ghi cho các mặt hàng thu chênh lệch giá quy định tại
Điều 3: Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/04/2000.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 35/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch đối với một số mặt hàng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 24/2003/QĐ-BTC bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Quyết định 57/2004/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31/12/2003 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 35/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch đối với một số mặt hàng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Quyết định 24/2003/QĐ-BTC bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành