Tóm tắt Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2024 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 195/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhằm chuẩn hóa, sắp xếp và tinh gọn bộ máy nhân sự của Sở Công Thương. Quyết định này đưa ra các quy định cụ thể về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện và chuyển tiếp nhân sự.
- Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
- Chính thức phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang.
- Các nội dung chi tiết về danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành của Giám đốc Sở Công Thương
- Phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực: Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm cụ thể trong cơ cấu.
- Quyết định cơ cấu ngạch công chức chi tiết: Thực hiện quyết định cơ cấu ngạch công chức cụ thể đối với từng cơ quan, tổ chức trực thuộc và thuộc Sở Công Thương.
- Quản lý và sử dụng lao động: Thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức và người lao động theo đúng danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Phương án xử lý chuyển tiếp ngạch chuyên viên chính: Đối với trường hợp số lượng công chức hiện có ở ngạch chuyên viên chính cao hơn cơ cấu ngạch được phê duyệt tại Quyết định này, Giám đốc Sở tiếp tục bố trí làm việc cho đến khi được cấp có thẩm quyền sắp xếp, bố trí công việc phù hợp. Đồng thời, có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp công việc đối với số công chức này để bảo đảm tỷ lệ ngạch công chức được phê duyệt và hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát của Giám đốc Sở Nội vụ
- Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm tính nghiêm túc, đúng quy trình và đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ các quy định cũ về vị trí việc làm: Bãi bỏ các nội dung về vị trí việc làm của Sở Công Thương đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 2058/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Bãi bỏ quy định về cơ cấu ngạch công chức tạm thời: Bãi bỏ các nội dung về phê duyệt tạm thời cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang tại Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ; và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 195/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư 06/2023/TT-BGDĐT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công thương trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công thương;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ; Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-TTCP của Tổng Thanh tra Chính phủ ngày 01/11/2023 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra;
Quyết định 11/2022/QĐ-UBND ngày 27/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 12/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 27/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 09/TTr-SCT ngày 05/02/2024 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 63/TTr-SNV ngày 08/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang (cụ thể tại phụ lục 01, 02 kèm theo).
Điều 2. Giao trách nhiệm
1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm và quyết định cơ cấu ngạch công chức cụ thể đối với từng cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc Sở; thực hiện tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt.
b) Trường hợp số lượng công chức hiện có ở ngạch chuyên viên chính cao hơn cơ cấu ngạch được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này thì tiếp tục bố trí làm việc cho đến khi được cấp có thẩm quyền sắp xếp, bố trí công việc phù hợp; Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm bố trí, sắp xếp công việc đối với số công chức này để bảo đảm tỷ lệ ngạch công chức được phê duyệt, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các nội dung về vị trí việc làm của Sở Công Thương được phê duyệt tại Quyết định số 2058/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, phân loại lại vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động tương ứng với vị trí việc làm; bản mô tả công việc và khung năng lực của một số vị trí việc làm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tuyên Quang; các nội dung về phê duyệt tạm thời cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang tại Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tạm thời cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Công Thương, Nội vụ; người đứng đầu cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 39 vị trí, trong đó:
- Nhóm VTVL công chức lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí (từ mã SCT-LĐ.01.01 đến mã SCT-LĐ.08.08).
- Nhóm VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Công Thương: 12 vị trí (từ mã SCT-CN.01.09 đến mã SCT-CN.12.20).
- Nhóm VTVL công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 15 vị trí (từ mã SCT-CM.01.21 đến mã SCT-CM.15.35).
- Nhóm VTVL hỗ trợ phục vụ: 04 vị trí (từ mã SCT-PV.01.36 đến mã SCT- PV.04.39).
2. Sắp xếp theo thứ tự như sau:
| Stt | Tên vị trí việc làm | Mã vị trí việc làm | Biên chế và hợp đồng lao động tương ứng |
| I | Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
| 16 |
| 1 | Giám đốc Sở | SCT-LĐ.01.01 | 1 |
| 2 | Phó Giám đốc Sở | SCT-LĐ.02.02 | 3 |
| 3 | Trưởng phòng thuộc Sở | SCT-LĐ.03.03 | 4 |
| 4 | Chánh Thanh tra Sở | SCT-LĐ.04.04 | 1 |
| 5 | Chánh Văn phòng Sở | SCT-LĐ.05.05 | 1 |
| 6 | Phó Trưởng phòng thuộc Sở | SCT-LĐ.06.06 | 4 |
| 7 | Phó Chánh Thanh tra Sở | SCT-LĐ.07.07 | 1 |
| 8 | Phó Chánh Văn phòng Sở | SCT-LĐ.08.08 | 1 |
| II | Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành |
| 9 |
| 1 | Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp | SCT-CN.01.09 | 2 |
| 2 | Chuyên viên về quản lý công nghiệp | SCT-CN.02.10 | |
| 3 | Chuyên viên chính về quản lý năng lượng | SCT-CN.03.11 | 1 |
| 4 | Chuyên viên về quản lý năng lượng | SCT-CN.04.12 | 2 (thực hiện tinh giản 01 biên chế vào năm 2026) |
| 5 | Chuyên viên chính về quản lý thương mại trong nước | SCT-CN.05.13 | 2 |
| 6 | Chuyên viên về Quản lý thương mại trong nước | SCT-CN.06.14 | |
| 7 | Chuyên viên chính về Quản lý thương mại Quốc tế | SCT-CN.07.15 | Kiêm nhiệm |
| 8 | Chuyên viên về Quản lý thương mại quốc tế | SCT-CN.08.16 | |
| 9 | Chuyên viên chính về Quản lý hóa chất | SCT-CN.09.17 | Kiêm nhiệm |
| 10 | Chuyên viên về Quản lý hóa chất | SCT-CN.10.18 | 1 |
| 11 | Chuyên viên về quản lý cạnh tranh | SCT-CN.11.19 | 1 |
| 12 | Chuyên viên về hội nhập kinh tế quốc tế | SCT-CN.12.20 | Kiêm nhiệm |
| III | Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung |
| 8 |
| 1 | Thanh tra viên về công tác thanh tra | SCT-CM.01.21 | 2 |
| 2 | Chuyên viên về công tác thanh tra | SCT-CM.02.22 | |
| 3 | Chuyên viên về pháp chế | SCT-CM.03.23 | Kiêm nhiệm |
| 4 | Chuyên viên về tổng hợp | SCT-CM.04.24 | 1 |
| 5 | Chuyên viên về Quản trị công sở | SCT-CM.05.25 | Kiêm nhiệm |
| 6 | Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) | SCT-CM.06.26 | 1 |
| 7 | Kế toán viên chính | SCT-CM.07.27 | |
| 8 | Kế toán viên | SCT-CM.08.28 | |
| 9 | Chuyên viên chính về Kế hoạch đầu tư | SCT-CM.09.29 | 1 |
| 10 | Chuyên viên về Kế hoạch đầu tư | SCT-CM.10.30 | 2 |
| 11 | Chuyên viên về Tổ chức bộ máy | SCT-CM.11.31 | Kiêm nhiệm |
| 12 | Văn thư viên | SCT-CM.12.32 | 1 |
| 13 | Văn thư viên trung cấp | SCT-CM.13.33 | |
| 14 | Cán sự về lưu trữ | SCT-CM.14.34 | Kiêm nhiệm |
| 15 | Cán sự thủ quỹ | SCT-CM.15.35 | Kiêm nhiệm |
| IV | Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
| 3 |
| 1 | Nhân viên kỹ thuật | SCT-PV.01.36 | Kiêm nhiệm |
| 2 | Nhân viên lái xe | SCT-PV.02.37 | 03 (HĐ theo NĐ 111) |
| 3 | Nhân viên phục vụ | SCT-PV.03.38 | Thuê khoán |
| 4 | Nhân viên bảo vệ | SCT-PV.04.39 | Thuê khoán |
|
| Tổng số |
| 36 (đến năm 2026 còn 35 biên chế và hợp đồng lao động) |
PHỤ LỤC 02
PHỤ LỤC CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
| Stt | Tên vị trí việc làm | Số lượng công chức tương ứng với các ngạch | Tỷ lệ |
| I | Ngạch chuyên viên chính và tương đương | 6 |
|
| 1 | Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp | 2 | 11% |
| 2 | Chuyên viên chính về quản lý năng lượng | 1 | 6% |
| 3 | Chuyên viên chính về quản lý thương mại trong nước | 1 | 6% |
| 4 | Chuyên viên chính về kế hoạch đầu tư | 1 | 6% |
| 5 | Kế toán viên chính | 1 | 6% |
| II | Ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống | 11 |
|
| 1 | Chuyên viên về quản lý năng lượng | 2 | 11% |
| 2 | Chuyên viên về quản lý hóa chất | 1 | 6% |
| 3 | Chuyên viên về quản lý thương mại trong nước | 1 | 6% |
| 4 | Chuyên viên về quản lý cạnh tranh | 1 | 6% |
| 5 | Thanh tra viên về công tác thanh tra | 2 | 11% |
| 6 | Chuyên viên về công tác thanh tra | ||
| 7 | Chuyên viên về kế hoạch đầu tư | 2 | 11% |
| 8 | Chuyên viên về tổng hợp | 1 | 6% |
| 9 | Văn thư viên | 1 | 6% |
| 10 | Văn thư viên trung cấp | ||
|
| Tổng số | 17 |
|
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 8 Thông tư 11/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 10 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Thông tư 06/2023/TT-BCT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công thương trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ Công thương ban hành
- 12 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 13 Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 8 Thông tư 11/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 10 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Thông tư 06/2023/TT-BCT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công thương trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ Công thương ban hành
- 12 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 13 Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 15 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang
- 16 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
- 17 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang
- 18 Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam
- 19 Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng