Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1952/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện trong năm 2021. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của kế hoạch này.

- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất năm 2021

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Hóc Môn được xác định là 10.917,21 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính và phân chia theo 12 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 4.869,00 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 1.605,46 ha (bao gồm 592,20 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chiếm diện tích lớn nhất với 2.304,49 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 915,56 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 41,88 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 1,60 ha. Diện tích đất nông nghiệp tập trung nhiều nhất tại xã Xuân Thới Thượng (1.096,06 ha) và xã Xuân Thới Sơn (826,40 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 6.047,08 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 3.163,27 ha (phân bổ nhiều nhất tại xã Xuân Thới Thượng với 521,72 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 104,26 ha (chỉ tập trung tại Thị trấn Hóc Môn).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1.766,48 ha, bao gồm đất giao thông (883,03 ha), đất thủy lợi (283,46 ha), đất cơ sở giáo dục đào tạo (566,24 ha), đất cơ sở y tế (6,69 ha), đất cơ sở văn hóa (7,16 ha), đất chợ (10,90 ha), và các loại đất hạ tầng khác.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 350,67 ha.
    • Đất quốc phòng (CQP): 58,52 ha; Đất an ninh (CAN): 6,20 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 62,64 ha (tập trung toàn bộ tại xã Xuân Thới Sơn).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 28,21 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 148,21 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 192,00 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại rất ít, chỉ có 1,13 ha, phân bổ chủ yếu tại xã Nhị Bình (0,65 ha), xã Tân Thới Nhì (0,29 ha), xã Đông Thạnh (0,12 ha) và xã Bà Điểm (0,06 ha).

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất năm 2021 của huyện Hóc Môn được phê duyệt với tổng diện tích như sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 51,70 ha. Trong đó, thu hồi nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm khác với 33,62 ha (tập trung lớn nhất tại xã Bà Điểm với 23,95 ha); tiếp theo là đất trồng lúa với 11,95 ha (trong đó có 0,04 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm thu hồi 6,09 ha; và đất nông nghiệp khác thu hồi 0,04 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 30,63 ha. Trong đó, diện tích đất ở tại nông thôn bị thu hồi chiếm phần lớn với 26,57 ha (nhiều nhất tại xã Bà Điểm với 9,79 ha và xã Tân Thới Nhì với 6,90 ha); đất ở tại đô thị thu hồi 0,41 ha (tại Thị trấn Hóc Môn); đất phát triển hạ tầng thu hồi 1,80 ha (chủ yếu là đất giao thông với 1,45 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa thu hồi 1,26 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thu hồi 0,31 ha; và một số loại đất khác với diện tích không đáng kể.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phản ánh xu hướng đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ trên địa bàn huyện Hóc Môn:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 370,28 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất diễn ra tại xã Nhị Bình (96,53 ha), xã Tân Thới Nhì (76,55 ha) và xã Xuân Thới Thượng (75,77 ha). Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp bao gồm:
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 157,15 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 121,27 ha.
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 90,08 ha (bao gồm 3,40 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 1,74 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH/PNN): 0,04 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 86,23 ha. Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm chiếm đa số với 79,91 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Tân Thới Nhì với 35,45 ha và xã Xuân Thới Thượng với 23,94 ha); chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác là 5,12 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha, được thực hiện toàn bộ tại địa bàn xã Đông Thạnh.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Trong năm kế hoạch 2021, huyện Hóc Môn không có chỉ tiêu đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp hay phi nông nghiệp.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật và hiệu quả, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn: Có trách nhiệm phối hợp công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch đã được duyệt để xác định, phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, thị trấn.
  • Công tác quản lý đất đai: Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch và quy trình pháp lý quy định.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; đảm bảo việc cho phép chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không đúng quy hoạch, kế hoạch đã đề ra.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1952/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN HÓC MÔN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội ngày 10 tháng 12 năm 2018 về hợp nhất Luật Đất đai và Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội về việc sửa đổi 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/20177NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rùng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết 85/NQ/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tại Tờ trình 1778/TTr-UBND-TNMT ngày 13 tháng 4 năm 2021; và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3529/TTr-STNMT-QLĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hóc Môn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:


Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Hóc Môn

Bà Điểm

Thi Tam Thôn

Xuân Thi Thượng

Tân Xuân

Nhị Bình

Xuân Thi Sơn

Xuân Thi Đông

Trung Chánh

Tân Hiệp

Đông Thạnh

Tân Thi Nhì

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

10.917,21

173,77

702,21

893,69

1.856,88

274,63

844,45

1.498,03

299,22

177,03

1.194,89

1.278,47

1.723,94

1

Đất nông nghiệp

NNP

4.869,00

18,20

157,65

302,33

1.096,06

59,93

399,01

826,40

69,04

23,22

546,45

589,35

781,36

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.605,46

 

 

5,94

527,26

 

 

199,67

3,77

 

315,03

135,34

418,46

 

Trong đó: Đất chuyên trong lúa nước

LUC

592.20

 

 

 

166,13

 

 

27,67

 

 

315,03

 

83,38

 

 

 

1.013,25

 

 

5,94

361,13

 

 

172,00

3,77

 

 

135,34

335,08

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.304,49

18,20

156,82

294,64

539,56

59,55

235,69

283,71

52,43

19,96

141,75

389,35

112,84

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

915,56

 

0,00

0,00

23,53

0,38

158,27

332,41

12,57

3,08

80,73

54,59

250,02

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

41,88

 

0,83

1,47

5,72

 

5,05

10,61

0,26

0,18

7,62

10,08

0,05

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,60

 

 

0,27

 

 

 

 

 

 

1,33

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.047,08

155,57

544,50

591,36

760,83

214,70

444,80

671,63

230,18

153,80

648,32

689,12

942,28

2.1

Đất quốc phòng

CQP

58,52

0,16

 

 

2,05

 

 

 

 

 

45,02

 

11,29

2.2

Đất an ninh

CAN

6,20

0,78

 

 

3,59

 

0,25

0,98

 

 

0,60

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

62,64

 

 

 

 

 

 

62,64

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

28,21

1,13

0,02

1,06

0,58

0,89

0,08

1,92

3,70

0,14

12,35

5,56

0,78

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

350,67

1,80

44,11

25,56

38,38

8,63

10,81

61,65

19,69

3,32

57,04

35,04

44,66

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,16

 

 

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.766,48

42,74

129,02

125,66

162,03

41,45

68,95

169,64

48,35

29,58

167,91

110,46

670,70

2.8.1

Đất giao thông

DGT

883,03

25,08

112,93

88,95

99,98

33,90

63,51

104,15

34,16

25,30

88,22

79,73

127,12

2.8.2

Đất thủy lợi

DTL

283,46

3,55

6,50

24,83

46,58

0,46

 

28,94

1,11

0,06

63,57

17,83

90,03

2.8.3

Đất công trình năng lượng

DNL

1,46

0,01

0,28

0,01

0,15

 

 

0,05

 

 

0,91

 

0,05

2.8.4

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,51

0,15

 

 

0,12

 

0,13

 

 

0,01

 

0,03

0,06

2.8.5

Đất cơ sở văn hóa

DVH

7,16

0,59

1,34

0,30

1,39

 

0,45

 

0,07

 

1,94

0,32

0,76

2.8.6

Đất cơ sở y tế

DYT

6,69

3,17

0,07

0,14

0,16

0,18

0,16

1,84

0,32

0,22

0,14

0,11

0,19

2.8.7

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

566,24

9,44

7,71

8,97

13,36

6,12

4,51

33,98

4,29

3,87

11,75

9,85

452,38

2.8.8

Đất cơ sở thể dục, thể thao

DTT

6,72

 

 

2,46

 

0,78

 

 

 

 

1,38

2,10

 

2.8.9

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

0,30

0,03

 

 

 

 

 

 

0,27

 

 

 

 

2.8.10

Đất chợ

DCH

10,90

0,73

0,19

 

0,29

 

0,18

0,68

8,14

0,11

 

0,49

0,09

2.9

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

9,22

 

 

 

9,05

 

 

0,09

0,08

 

 

 

 

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

39,97

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39,95

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

3.163,27

 

354,31

411,47

521,72

154,03

242,08

340,31

145,21

108,18

327,13

368,64

190,20

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

104,26

104,26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10,26

2,24

0,32

0,32

0,32

0,45

1,26

1,96

0,46

0,56

0,84

0,48

1,06

2.14

Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,33

0,12

 

 

 

 

0,02

 

 

0,05

0,32

 

0,82

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

30,39

0,92

1,93

1,79

0,50

0,81

1,28

0,64

4,15

3,37

7,75

3,38

3,88

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

148,21

0,89

13,12

23,49

15,90

7,70

0,53

11,20

7,61

6,40

21,54

25,64

14,19

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

3,73

0,15

0,61

0,20

0,18

0,23

0,40

0,80

0,12

0,16

0,28

0,44

0,15

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

6,92

 

0,99

 

 

0,08

 

 

0,51

 

 

3,34

2,00

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

6,75

0,36

0,08

1,83

0,43

0,42

0,36

0,25

0,09

0,16

1,00

1,47

0,30

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

192,00

 

 

 

5,93

 

118,25

17,36

 

 

0,53

49,93

 

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

10,46

 

 

 

0,19

 

 

2,17

 

 

5,88

 

2,23

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

47,43

 

 

 

 

 

0,52

 

0,21

1,90

 

44,79

0,01

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1,13

 

0,06

 

 

 

0,65

 

 

 

0,12

 

0,29

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:

Đơn vị tính: ha.

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Hóc Môn

Bà Điểm

Thới Tam Thôn

Xuân Thới Thượng

Tân Xuân

Nhị Bình

Xuân Thới Sơn

Xuân Thới Đông

Trung Chánh

Tân Hiệp

Đông Thạnh

Tân Thới Nhì

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp

NNP

51,70

2,11

24,58

3,81

6,80

2,02

0,02

 

1,02

0,49

1,38

3,75

5,73

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11,95

 

 

2,03

3,66

 

 

 

1,00

 

 

1,58

3,69

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0,04

 

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

33,62

2,11

23,95

1,41

1,58

1,95

0,02

 

 

0,49

0,50

0,59

1,02

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

6,09

 

0,63

0,37

1,57

0,07

 

 

0,02

 

0,84

1,58

1,01

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

30,63

0,84

10,10

7,08

1,61

0,07

 

0,05

0,01

0,68

2,10

7,50

0,60

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,31

 

0,14

0,09

 

 

 

 

 

 

 

0,09

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,80

0,35

 

0,01

0,06

 

 

0,05

 

 

1,20

 

0,13

2.9.1

Đất giao thông

DGT

1,45

 

 

0,01

0,06

 

 

0,05

 

 

1,20

 

0,13

2.9.7

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

0,35

0,35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.8

Đất cơ sở thể dục, thể thao

DTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

26,57

 

9,79

6,95

1,54

0,07

 

 

0,01

 

0,86

6,90

0,47

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

0,41

0,41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,07

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,26

0,07

 

 

 

 

 

 

 

0,68

0,05

0,46

 

2.18

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,02

0,01

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.22

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,03

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

0,02

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 2021:

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Hóc Môn

Bà Điểm

Thới Tam Thôn

Xuân Thới Thượng

Tân Xuân

Nhị Bình

Xuân Thới Sơn

Xuân Thi Đông

Trung Chánh

Tân Hiệp

Đông Thạnh

Tân Thi Nhì

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất NN chuyển sang phi nông nghiệp

 

370,28

2,11

28,03

27,05

75,77

9,31

96,53

65,98

5,29

2,42

47,59

76,55

20,32

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

90,08

 

 

9,86

26,82

 

 

19,00

1,92

 

3,36

24,62

4,50

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

3,40

 

 

 

0,04

 

 

 

 

 

3,36

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

121,27

2,11

26,95

5,92

12,89

8,53

31,58

4,51

0,31

1,46

13,45

9,12

4,44

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

157,15

 

1,08

1,42

9,09

0,78

64,95

23,30

1,14

0,96

29,53

18,03

6,87

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

1,74

 

 

 

0,21

 

 

0,17

 

 

1,20

0,16

 

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

86,23

 

 

 

25,10

 

 

8,36

2,98

 

1,20

37,90

10,69

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

LUA/HNK

5,12

 

 

 

1,16

 

 

1,26

 

 

 

2,45

0,25

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

79,91

 

 

 

23,94

 

 

7,10

2,98

 

 

35,45

10,44

2.19

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,20

 

 

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 2021:

Trong năm kế hoạch sử dụng đất năm 2021, không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và các Sở - ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:

1. Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, thị trấn.

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các CPVP;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (ĐT-MT) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hòa Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1952/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 1952/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/05/2021
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Hòa Bình
Ngày công báo: 01/07/2021
Số công báo: Từ số 49 đến số 50
Ngày hiệu lực: 27/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1952/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký