Quyết định số 1975/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển một đô thị loại V mới tại khu vực phía Tây Bắc huyện Thiệu Hóa, định hình không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong dài hạn.
- Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch đô thị Ngọc Vũ
- Phạm vi và ranh giới địa lý: Khu vực lập quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của hai xã Thiệu Ngọc và xã Thiệu Vũ thuộc huyện Thiệu Hóa. Ranh giới cụ thể được xác định: Phía Đông giáp các xã Thiệu Thành và Thiệu Tiến (huyện Thiệu Hóa); Phía Tây giáp các xã Xuân Vinh và Thọ Trường (huyện Thiệu Hóa); Phía Nam giáp sông Chu; Phía Bắc giáp các xã Yên Lạc và Định Tăng (huyện Yên Định).
- Quy mô diện tích đất đai: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 1.351,6 ha. Trong đó, diện tích xã Thiệu Ngọc chiếm 746,5 ha và xã Thiệu Vũ chiếm 605,1 ha.
- Dự báo quy mô dân số qua các giai đoạn: Dân số hiện trạng năm 2021 là khoảng 12.127 người (xã Thiệu Ngọc có 6.242 người, xã Thiệu Vũ có 5.885 người). Dự báo đến năm 2030, dân số đô thị đạt khoảng 18.000 người và tiếp tục tăng lên khoảng 25.000 người vào năm 2045. Quy mô dân số và đất xây dựng cụ thể sẽ được chuẩn xác hóa trong quá trình lập đồ án thực tế.
- Tính chất và chức năng cốt lõi của đô thị
- Đô thị Ngọc Vũ được định hướng phát triển thành đô thị loại V.
- Đóng vai trò là trung tâm dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch di sản văn hóa của khu vực.
- Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ vùng Tây Bắc huyện Thiệu Hóa và các khu vực lân cận.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch
- Chỉ tiêu sử dụng đất phát triển mới: Đất dân dụng mới đạt từ 70 đến 100 m2/người; đất đơn vị ở mới đạt từ 45 đến 55 m2/người; đất dịch vụ công cộng cấp đô thị đạt từ 4 đến 8 m2/người; đất cây xanh toàn đô thị đạt từ 8 đến 10 m2/người; đất bãi đỗ xe tối thiểu đạt 2,5 m2/người. Đối với khu dân cư hiện trạng, tiến hành sắp xếp bổ sung các chức năng công cộng, văn hóa, cây xanh, thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Chỉ tiêu công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị: Trường trung học phổ thông đạt tối thiểu 40 học sinh/1000 người (chỉ tiêu đất tối thiểu 10 m2/học sinh). Sân thể thao cơ bản đạt tối thiểu 0,6 m2/người (quy mô tối thiểu 1,0 ha/công trình). Sân vận động đạt tối thiểu 0,8 m2/người (quy mô tối thiểu 2,5 ha/công trình). Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt tối thiểu 0,8 m2/người (quy mô tối thiểu 3,0 ha/công trình). Nhà văn hóa đạt tối thiểu 8 chỗ/1000 người (quy mô tối thiểu 0,5 ha/công trình). Nhà thiếu nhi đạt tối thiểu 2 chỗ/1000 người (quy mô tối thiểu 1,0 ha/công trình). Chợ đô thị quy hoạch tối thiểu 1 công trình với quy mô tối thiểu 1,0 ha.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật (giai đoạn 2030 và 2045): Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị tối thiểu đạt 6% đối với đường liên khu vực, 13% đối với đường khu vực và 18% đối với đường phân khu vực. Chỉ tiêu bãi đỗ xe toàn đô thị đạt 2,5 m2/người. Cấp nước sinh hoạt tối thiểu đạt 80 lít/người/ngày-đêm; cấp nước công nghiệp tập trung tối thiểu đạt 20 m3/ha/ngày-đêm; cấp nước dịch vụ công cộng bằng 10% lượng nước sinh hoạt. Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt tối thiểu 80% vào năm 2030 và đạt tối thiểu 90% vào năm 2045; tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp đạt tuyệt đối 100% (xử lý riêng biệt). Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh dự báo là 0,8 kg/người/ngày; chất thải rắn công nghiệp là 0,3 tấn/ha; tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt tối thiểu 90% vào năm 2030 và đạt tối thiểu 95% vào năm 2045. Cấp điện sinh hoạt đạt 1000 kWh/người/năm; cấp điện công nghiệp đạt từ 140 đến 250 kW/ha.
- Các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong đồ án quy hoạch
- Đánh giá toàn diện hiện trạng điều kiện tự nhiên, dân số, hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường để tìm ra các nút thắt phát triển.
- Xác định rõ ràng mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị Ngọc Vũ.
- Dự báo chính xác các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật - xã hội qua các giai đoạn.
- Định hướng phát triển không gian đô thị bao gồm hướng phát triển, cải tạo đô thị, phân bổ quy mô các khu chức năng, xác định hệ thống trung tâm, công viên, quảng trường và không gian mở.
- Thiết lập định hướng quy hoạch sử dụng đất chi tiết theo từng giai đoạn và định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (giao thông, thoát nước, cấp điện, cấp nước, viễn thông, quản lý chất thải, nghĩa trang).
- Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và đề xuất giải pháp huy động nguồn lực thực hiện; soạn thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch.
- Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu khi lập đồ án
- Khảo sát địa hình và thu thập số liệu: Thực hiện khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 theo hệ tọa độ VN2000, độ cao Nhà nước, tuân thủ Luật Đo đạc và bản đồ. Số liệu điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội, dân số, lao động, đất đai, hạ tầng phải là số liệu mới nhất, có nguồn gốc chính thức và hệ thống bảng biểu rõ ràng. Phân tích sâu sắc mối quan hệ vùng, tính đặc thù và tiềm năng phát triển của đô thị để xác định động lực chính.
- Định hướng phát triển không gian đô thị: Nghiên cứu kết nối chặt chẽ với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối quốc gia và cấp tỉnh như tuyến đường nối Quốc lộ 45-47-217, tuyến Bắc sông Chu, tuyến TP. Thanh Hóa - Ngọc Lặc, đường Định Tăng - Quốc lộ 47C. Xác định rõ các khu vực chức năng: khu ổn định, khu chỉnh trang cải tạo, khu bảo tồn, khu chuyển đổi chức năng, khu xây dựng mới và khu vực cấm xây dựng.
- Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử: Xác định rõ các khu vực danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa cần bảo tồn và phát huy giá trị phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ. Thực hiện khoanh vùng bảo vệ và cắm mốc giới các di tích đã xếp hạng theo Luật Di sản văn hóa. Phát triển hệ thống hạ tầng xanh thông qua việc kết nối mặt nước, cải tạo hồ ao và trồng thêm cây xanh đô thị.
- Phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật: Quy hoạch hệ thống thương mại, văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, công viên cây xanh tại các vị trí thuận lợi, đầu mối giao thông. Xác định cốt xây dựng khống chế cho toàn đô thị; thiết lập mạng lưới giao thông đối ngoại và đối nội phù hợp với Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính; quy hoạch đồng bộ nguồn cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
- Thiết kế đô thị và đánh giá môi trường chiến lược: Nghiên cứu các vùng kiến trúc cảnh quan, xác định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu cho từng khu vực chức năng, tạo điểm nhấn tại các cửa ngõ và trục phố chính. Đánh giá tác động môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định pháp luật.
- Xác định dự án ưu tiên và tuân thủ pháp luật: Lập danh mục dự án ưu tiên đầu tư cho giai đoạn đầu (đến năm 2025) tập trung vào hạ tầng khung, công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch. Quá trình lập quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các luật chuyên ngành như Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Luật Lâm nghiệp.
- Thành phần danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch
- Sản phẩm khảo sát địa hình: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 đã được thẩm định và nghiệm thu theo quy định.
- Hồ sơ bản vẽ quy hoạch: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng (tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000); Bản đồ hiện trạng tổng hợp (tỷ lệ 1/5.000); Bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng (tỷ lệ 1/5.000); Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án); Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị (tỷ lệ 1/5.000); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn (tỷ lệ 1/5.000); Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/5.000); Các bản vẽ thiết kế đô thị và bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược.
- Hồ sơ văn bản pháp lý: Thuyết minh tổng hợp và thuyết minh tóm tắt (kèm phụ lục tính toán, bản vẽ thu nhỏ khổ A3); Tờ trình phê duyệt quy hoạch; Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch; Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Yêu cầu số lượng và định dạng hồ sơ: Hồ sơ trình duyệt gồm 10 bộ bản vẽ in màu đúng tỷ lệ, 04 bộ hồ sơ màu in khổ A0 và 04 đĩa CD lưu trữ toàn bộ dữ liệu số của đồ án.
- Nguồn vốn thực hiện và phân công trách nhiệm tổ chức
- Nguồn vốn và kinh phí: Sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện Thiệu Hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. UBND huyện Thiệu Hóa chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch theo quy định của Bộ Xây dựng.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan lấy ý kiến thống nhất: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan Chủ đầu tư và trình duyệt hồ sơ: Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa.
- Cơ quan tổ chức thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa.
- Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành đồ án: Không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1975/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 5588/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3821/SXD-QH ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của UBND huyện Thiệu Hóa ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Thiệu Ngọc và xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa; có ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp các xã Thiệu Thành, Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa;
- Phía Tây giáp các xã Xuân Vinh, Thọ Trường, huyện Thiệu Hóa;
- Phía Nam giáp sông Chu;
- Phía Bắc giáp các xã Yên Lạc, Định Tăng, huyện Yên Định.
1.2. Quy mô lập quy hoạch
a) Quy mô diện tích: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng: 1.351,6 ha (gồm xã Thiệu Ngọc: 746,5 ha; xã Thiệu Vũ: 605,1 ha).
b) Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng năm 2021 khoảng: 12.127 người (gồm xã Thiệu Ngọc: 6.242 người, xã Thiệu Vũ: 5.885 người);
- Dự báo dân số đến năm 2030: khoảng 18.000 người;
- Dự báo dân số đến năm 2045: khoảng 25.000 người.
(Dự báo quy mô dân số và đất xây dựng đô thị sẽ được cụ thể hóa trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, có áp dụng các tiêu chí đặc thù của đô thị).
Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ thương mại; tiểu thủ công nghiệp; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; du lịch di sản văn hóa. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc huyện Thiệu Hóa và khu vực lân cận.
3. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng
3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất
Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD được ban hành theo Thông tư số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng. Các chỉ tiêu áp dụng cho đô thị loại V, đối với khu vực dân cư hiện trạng cần sắp xếp để tổ chức thêm các chức năng công cộng, văn hóa, cây xanh, TDTT tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V. Đối với các khu vực phát triển mới lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
- Đất dân dụng mới: 70-100 m2/người;
- Đất đơn vị ở mới: 45-55 m2/người;
- Đất dịch vụ cộng cộng cấp đô thị: 4-8m2/người;
- Đất cây xanh toàn đô thị: 8-10m2/người;
- Đất bãi đậu xe: ≥ 2,5m2/người.
3.2. Các chỉ tiêu sử dụng công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị
| Loại công trình | Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu | Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu | ||
| Đơn vị tính | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu | |
| A. Giáo dục | ||||
| Trường trung học phổ thông | học sinh/1000 người | 40 | m2/1 học sinh | 10 |
| C. Văn hóa - Thể dục thể thao | ||||
| 3. Sân thể thao cơ bản |
|
| m2/người | 0,6 |
| ha/công trình | 1,0 | |||
| 4. Sân vận động |
|
| m2/người | 0,8 |
| ha/công trình | 2,5 | |||
| 5. Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
|
| m2/người | 0,8 |
| ha/công trình | 3,0 | |||
| 6. Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa) | chỗ/ 1000 người | 8 | ha/công trình | 0,5 |
| 7. Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi) | chỗ/ 1000 người | 2 | ha/công trình | 1,0 |
| D. Thương mại | ||||
| 8. Chợ | công trình | 1 | ha/công trình | 1,0 |
3.3. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án được xác định theo tiêu chí của đô thị loại V có xem xét, áp dụng thêm các tiêu chí đặc thù khác.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Quy hoạch | |
| 2030 | 2045 | |||
| a | Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tối thiểu |
|
|
|
| - | Tính đến đường liên khu vực | % | 6 | 6 |
| - | Tính đến đường khu vực | % | 13 | 13 |
| - | Tính đến đường phân khu vực | % | 18 | 18 |
| - | Chỉ tiêu bãi đỗ xe toàn đô thị | m2/người | 2,5 | 2,5 |
| b | Cấp nước sinh hoạt (Qsh) tối thiểu | Lít/ng.ngđ | 80 | 80 |
| - | Cấp nước công nghiệp tập trung tối thiểu | m3/ha.ngđ | 20 | 20 |
| - | Cấp nước dịch vụ, công cộng | % | 10%Qsh | 10%Qsh |
| c | Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt | % | ≥ 80 | ≥ 90 |
|
| Tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp (xử lý riêng) | % | 100 | 100 |
| d | Lượng thải chất thải rắn phát sinh |
|
|
|
|
| Chất thải rắn sinh hoạt | kg/ng/ngày | 0,8 | 0,8 |
|
| Chất thải rắn công nghiệp | tấn/ha | 0,3 | 0,3 |
|
| Tỉ lệ thu gom chất thải rắn | % | ≥ 90 | ≥ 95 |
| e | Cấp điện sinh hoạt | kwh/ng/năm | 1000 | 1000 |
|
| Cấp điện công nghiệp | KW/ha | 140-250 | 140-250 |
4. Các vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; từ đó xác định các vấn đề cần giải quyết trong đồ án.
- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.
- Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
- Đề xuất các yêu cầu về Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch để các cấp, các ngành cùng tham gia vào công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch.
5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu
5.1. Yêu cầu về khảo sát, thu thập tài liệu.
a) Yêu cầu khảo sát, địa hình:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước.
- Hồ sơ khảo sát địa hình phải đảm bảo theo quy định tại Luật đo đạc bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 của Quốc hội;
b) Yêu cầu điều tra hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu:
- Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật..., phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu kèm theo, trích dẫn từ nguồn số liệu chính thức.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị.
- Điều tra nghiên cứu đánh giá hiện trạng cần phân tích vị trí, vai trò, mối quan hệ tổng hợp của đô thị trong tổng thể các quy hoạch liên quan, đối với toàn huyện; Sự khác biệt, tính đặc thù và tiềm năng đô thị về các mặt tự nhiên, xã hội, dân số, đất đai, môi trường, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc đô thị....từ đó xác định động lực chính phát triển của đô thị;
- Đánh giá quỹ đất phát triển đô thị trong khu vực lập quy hoạch. Khai thác tối đa quỹ đất thuận lợi để phát triển đô thị.
5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược.
a) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị:
- Nghiên cứu khai thác, kết nối với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối Quốc gia như: đường nối Quốc lộ 45-47-217, tuyến Bắc sông Chu, tuyến TP.Thanh Hóa - Ngọc Lặc, đường Định Tăng - Quốc lộ 47C và hệ thống hạ tầng khung xung quanh, mở ra hướng phát triển mới cho đô thị.
- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; các khu hiện có phát triển ổn định; các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; các khu quy hoạch xây dựng mới; các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển đô thị; xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (nếu có).
- Xác định các yếu tố tạo thị, động lực phát triển, các trục không gian phát triển chính để tổ chức các khu vực chức năng của đô thị đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.
- Quy hoạch sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình;
b) Yêu cầu về bảo tồn và phát triển cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử:
- Nêu rõ các khu vực có danh lam thắng cảnh cần bảo tồn - kết hợp di tích lịch sử định hướng trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đối với di tích lịch sử văn hoá cần cập nhật và có những đề xuất mới về quy mô, diện tích cũng như xâu chuỗi phát huy giá trị các di tích; có chiến lược phát huy, phát triển trọng điểm biến những di tích, tài sản văn hóa trở thành tiềm lực phục vụ phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.
- Đối với các di sản, di tích đã xếp hạng các cấp phải tiến hành xác định diện tích khoanh vùng bảo vệ theo Biên bản và Bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích để thực hiện cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
- Việc bảo vệ hệ thống cảnh quan, sinh thái tự nhiên cần được phát huy đồng thời như là hệ thống hạ tầng xanh đô thị; định hướng cải tạo, phát triển cảnh quan bằng cách tạo ra thêm những vùng nước mặt, kết nối mặt nước, trồng cây xanh cho đô thị.
c) Yêu cầu về công trình hạ tầng xã hội đô thị:
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.
- Các khu vực đất dịch vụ thương mại cần nghiên cứu tổ chức quy hoạch tại các vị trí đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm khu ở, nhóm ở.
- Căn cứ quy mô dân số và những đặc điểm của đô thị, tính toán các chỉ tiêu các công trình hạ tầng xã hội phù hợp các quy chuẩn hiện hành.
d) Yêu cầu về phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật; Định hướng phát triển hạ tầng giao thông trong khu vực phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt và Phương án Quy hoạch tỉnh hiện đang tổ chức lập.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
e) Yêu cầu về thiết kế đô thị: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị; Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng của đô thị.
f) Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá các tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
g) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện: Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đầu (giai đoạn đến năm 2025) và các giai đoạn tiếp theo; Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư cho khu vực đô thị với yêu cầu là các dự án mang ý nghĩa tạo động lực như phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch; Hình thành các chương trình, cụ thể hoá các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.
h) Các yêu cầu khác: Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan (Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai; Luật Thủy lợi; Luật Lâm nghiệp…); hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; cập nhật các quy hoạch, dự án trong khu vực lập quy hoạch.
a) Sản phẩm khảo sát địa hình: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 để phục vụ lập quy hoạch phải được thẩm định, nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
b) Sản phẩm quy hoạch: Theo quy định tại Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:
- Phần bản vẽ:
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch; thể hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng, khu vực có liên quan về kinh tế - xã hội; điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.
Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, viễn thông thụ động, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở từ thuyết minh có tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.
- Phần văn bản:
Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt của đồ án quy hoạch (phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan).
Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.
Tờ trình xin phê duyệt quy hoạch.
Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch (nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010).
Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị (theo quy định tại Điều 35 Luật quy hoạch đô thị 2009, Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016.
c) Các yêu cầu hồ sơ:
- Bản đồ minh họa trong thuyết minh được thu nhỏ theo khổ giấy A3, in màu;
- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định in màu theo tỷ lệ thích hợp; số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định được xác định theo yêu cầu của hội nghị;
- Hồ sơ trình duyệt lập thành 10 bộ in màu đúng tỷ lệ với đầy đủ thành phần kèm theo 04 bộ hồ sơ mầu in vừa khổ giấy A0 (chủ đầu tư 01 bộ, các cơ quan thẩm định, quản lý 03 bộ), 04 đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án bao gồm bản vẽ, thuyết minh và các văn bản liên quan.
7. Nguồn vốn, kinh phí thực hiện
- Nguồn vốn: Ngân sách huyện Thiệu Hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Giao UBND huyện Thiệu Hóa căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt dự toán cho công tác tổ chức lập quy hoạch đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan lấy ý kiến thống nhất: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan Chủ đầu tư và trình duyệt hồ sơ: UBND huyện Thiệu Hóa.
- Cơ quan tổ chức thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
- Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Luật di sản văn hóa 2001
- 3 Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Luật Đo đạc và bản đồ 2018
- 7 Luật Lâm nghiệp 2017
- 8 Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 1 Quyết định 3512/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 2 Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3 Quyết định 913/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm - thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000. Địa điểm: Thành phố Hà Nội
- 4 Kế hoạch 83/KH-UBND năm 2022 về điều chỉnh Kế hoạch 119/KH-UBND về lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 5 Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 6 Quyết định 2430/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 7 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2022 về nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Đức Hòa đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000 do tỉnh Long An ban hành
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Luật di sản văn hóa 2001
- 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5 Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Luật Thủy lợi 2017
- 10 Luật Đo đạc và bản đồ 2018
- 11 Luật Lâm nghiệp 2017
- 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14 Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 15 Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 16 Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 17 Quyết định 3512/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 18 Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 19 Quyết định 913/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm - thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000. Địa điểm: Thành phố Hà Nội
- 20 Kế hoạch 83/KH-UBND năm 2022 về điều chỉnh Kế hoạch 119/KH-UBND về lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 21 Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 22 Quyết định 2430/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 23 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2022 về nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Đức Hòa đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000 do tỉnh Long An ban hành