Quyết định số 20/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định cụ thể về giá lúa làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất bằng tiền thay lúa áp dụng cho năm 2002 trên địa bàn thành phố.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan tài chính, chính quyền địa phương các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cũng như thuế nhà đất trong kỳ tính thuế năm 2002.
Quy định chi tiết về giá lúa tính thuế năm 2002
- Giá lúa dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay cho lúa của năm 2002 được ấn định thống nhất là 1.000 đồng/kg.
- Giá lúa dùng để tính và thu thuế đất (thuế nhà đất) của năm 2002 cũng được xác định cụ thể ở mức 1.000 đồng/kg.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm phối hợp điều hành chung.
- Cục trưởng Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống thuế trực thuộc thực hiện tính và thu thuế đúng theo mức giá lúa quy định.
- Giám đốc các Sở bao gồm: Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận và huyện trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương triển khai thu thuế đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2002.
- Các quy định trước đây do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn giá trị áp dụng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 20/2002/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 2002
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và Nghị định số 76/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ;
Căn cứ Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất ;
Xét đề nghị của Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và Cục Thuế thành phố tại công văn số 187/CT-NV ngày 08/01/2002 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định :
1. Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay lúa của năm 2002 là : 1.000đồng/kg.
2. Giá lúa thu thuế đất năm 2002 là : 1.000đồng/kg.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này không còn áp dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá thành phố, Giám đốc Sở địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục các văn bản về đất đai ban hành từ năm 1981 đến năm 2004 đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 1175/QĐ-UBND năm 2009 về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 về giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 3 Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi
- 4 Quyết định 1175/QĐ-UBND năm 2009 về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 về giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm do tỉnh An Giang ban hành