Tóm tắt Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 về giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm do tỉnh An Giang ban hành
Quyết định số 58/QĐ.UB được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm thiết lập mức giá thống nhất và ổn định trong việc tính thuế nông nghiệp bằng tiền thay lúa và thu màu đối với cây hằng năm áp dụng cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh từ năm 1990. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Quy định về mức giá lúa tính thuế nông nghiệp và thẩm quyền điều chỉnh
Theo quy định tại Điều 1, chính sách giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm được áp dụng cụ thể như sau:
- Mức giá áp dụng thống nhất: Kể từ ngày 01/04/1990, giá lúa dùng để tính thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay cho lúa và thu màu đối với các nông hộ được áp dụng thống nhất và ổn định ở mức 250 đồng/kg.
- Thẩm quyền điều chỉnh khi giá thị trường biến động: Trong trường hợp giá lúa thực tế tại thị trường địa phương sụt giảm xuống dưới mức 250 đồng/kg, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã được trao quyền quyết định điều chỉnh giảm giá tính thuế tương đương với giá thị trường thực tế tại địa phương đó. Đồng thời, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã phải thực hiện báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính Vật giá.
2. Phương thức thanh toán và xử lý lúa thuế khi giao bán cho doanh nghiệp
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết về cơ chế tài chính và phương thức xử lý lượng lúa thu thuế khi giao bán cho các đơn vị thu mua:
- Cơ chế thanh toán đối với doanh nghiệp nhà nước trong tỉnh: Khi thực hiện thu thuế bằng lúa và giao bán lại cho Công ty Lương thực hoặc các đơn vị quốc doanh khác hoạt động trong tỉnh, bên mua có trách nhiệm thanh toán cho ngân sách nhà nước theo giá thị trường địa phương trừ lùi 15%.
- Giới hạn mức trần thanh toán: Sau khi đã thực hiện trừ lùi 15% theo quy định, nếu mức giá thanh toán tính toán được vẫn cao hơn 250 đồng/kg thì đơn vị mua cũng chỉ phải thanh toán cho ngân sách theo mức giá trần tối đa là 250 đồng/kg. Phần chênh lệch vượt trội còn lại sẽ được hạch toán trực tiếp vào khoản lãi của đơn vị thu mua.
- Phương án xử lý khi doanh nghiệp nhà nước từ chối mua: Trong trường hợp các đơn vị quốc doanh trong tỉnh từ chối thu mua lượng lúa thuế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã có thẩm quyền quyết định bán lại số lúa thuế cho các thành phần kinh tế khác hoặc các đơn vị quốc doanh ngoài tỉnh theo mức giá thỏa thuận trực tiếp.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và hiệu lực của Quyết định được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 4:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn chi tiết và đôn đốc thi hành các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các văn bản, quy định được ban hành trước đây có nội dung trái với tinh thần của Quyết định này đều chính thức bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/QĐ.UB | Long Xuyên, ngày 28 tháng 3 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
GIÁ TÍNH THUẾ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ trách nhiệm, quyền hạn của UBND Tỉnh theo Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp.
- Căn cứ Quyết định của HĐBT số 25/HĐBT ngày 23/1/90 về việc giao kế hoạch ngân sách năm 1990, và thông tư của Bộ Tài chính số 61/TC/TNN ngày 22/12/1989 về việc hướng dẫn thu thuế NN bằng tiền.
- Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giá lúa để tính thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay lúa và thu màu (cây hằng năm) đối với nông hộ từ 1-4-1990 được áp dụng thống nhất và ổn định theo giá 250đ/kg.
Trường hợp giá lúc tại thị trường địa phương sụt dưới 250đ/kilô, giao Chủ tịch UBND Huyện Thị quyết định điều chỉnh giá tính thuế bằng với thực tế giá thị trường địa phương đồng thời có báo cáo đến UBND Tỉnh và Sở Tài chính Vật giá.
Điều 2: Trường hợp thu thuế bằng lúa và giao bán lúa thuế cho Công ty Lương thực hoặc đơn vị quốc doanh khác trong tỉnh: bên mua thanh toán cho ngân sách theo giá thị trường địa phương trừ lùi 15%. Sau khi trừ lùi mà giá thanh toán vẫn cao hơn 250đ/kilô thì bên mua cũng chỉ thanh toán theo giá – 250đ/kilô, phần chênh lệch được hạch toán lãi đơn vị.
Trường hợp các đơn vị quốc doanh trong tỉnh từ chối không mua lúa thuế, giao Chủ tịch UBND Huyện Thị quyết định cho lúa thuế cho các thành phần kinh tế khác hoặc các đơn vị quốc doanh ngoài Tỉnh theo giá thỏa thuận.
Điều 3: Giao Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thi hành.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá. Chủ tịch UBND Huyện Thị có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Các văn bản ban hành trước đây trái với tinh thần Quyết định này đều bãi bỏ.
|
Nơi nhận | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2 Quyết định 1992/1998/QĐ.UB về chấm dứt hiệu lực pháp lý 152 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ năm 1990 đến năm 1996
- 3 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 20/2002/QĐ-UB về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất năm 2007 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 5 Quyết định 1992/1998/QĐ.UB về chấm dứt hiệu lực pháp lý 152 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ năm 1990 đến năm 1996
- 6 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2 Quyết định 1992/1998/QĐ.UB về chấm dứt hiệu lực pháp lý 152 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ năm 1990 đến năm 1996
- 3 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 20/2002/QĐ-UB về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989
- 4 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất năm 2007 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Thông tư 61 TC/TNN năm 1989 về hướng dẫn thu thuế nông nghiệp bằng tiền do Bộ Tài chính