Tóm tắt Quyết định 72/2003/QĐ-UB về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003 tại TP. Hồ Chí Minh
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm xác định rõ mức giá lúa quy đổi làm cơ sở tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất bằng tiền thay cho hiện vật trong năm 2003. Văn bản này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn thành phố, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho cơ quan thuế và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định 72/2003/QĐ-UB:
- Quy định mức giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay cho lúa của năm 2003 là 1.200 đồng/kg (Một nghìn hai trăm đồng trên một kilôgam).
- Mức giá này là căn cứ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng tiền mặt thay vì nộp bằng lúa hiện vật đối với các khoản thuế đất nông nghiệp và thuế nhà đất phát sinh trong năm 2003.
- Hiệu lực thi hành của quyết định
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003.
- Các quy định trước đây do các cơ quan ban hành có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn giá trị áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và giám sát việc áp dụng mức giá lúa tính thuế này tại địa phương mình quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2003/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 05 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V/V QUY ĐỊNH GIÁ LÚA TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 2003.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và Nghị định số 76/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ;
Căn cứ Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà ;
Xét đề nghị của Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và Cục Thuế thành phố tại tờ trình số 3426/CT-NV ngày 01 tháng 4 năm 2003 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay lúa của năm 2003 là 1.200đ/kg.
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này không còn áp dụng.
Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.-
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Quyết định 20/2002/QĐ-UB về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 1175/QĐ-UBND năm 2009 về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2010 quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 về giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 20/2002/QĐ-UB về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi
- 5 Quyết định 1175/QĐ-UBND năm 2009 về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2010 quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 về giá tính thuế nông nghiệp đối với cây hằng năm do tỉnh An Giang ban hành