Tóm tắt Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Long An
Quyết định 2038/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm xác lập bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là "Bảng giá tính thuế tài nguyên" áp dụng phạm vi toàn tỉnh Long An.
- Bảng giá này là cơ sở để xác định giá trị tính thuế đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn tỉnh.
2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm áp dụng: Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định chuyển tiếp đối với hoạt động khai thác trước ngày ban hành:
- Đối với các trường hợp khai thác tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá này nhưng chưa thực hiện tính thuế tài nguyên: Áp dụng bảng giá mới này để tính thuế.
- Đối với các trường hợp đã thực hiện tính thuế tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá: Giữ nguyên kết quả, không thực hiện truy thu thêm và không truy hoàn lại tiền thuế.
3. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Có nhiệm vụ soạn thảo và ban hành hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp chính quyền và các doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn nắm rõ và triển khai thực hiện đúng quy định.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Quyết định quy định rõ các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2038/1999/QĐ-UB | Tân An, ngày 16 tháng 7 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
“VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
- Căn cứ Thông tư ố 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;
- Xét Tờ trình số 381/CT-TT Ngày 27/4/1999 của Cục Thuế tỉnh tại và công văn số 87/CV-TCCG ngày 07/7/1999 của Sở Tài chính – Vật giá về việc đề nghị ban hành bảng giá tính thuế tài nhuyên;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “bảng gía tính thuế tài nguyên” áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2: Bảng giá tính thuế quy định tại điều 1 được thi hành kể từ ngày ký quyết định này.
Đối với các trường hợp khi thác tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá này nếu chưa tính thuế tài nguyên thì vận dụng bảng giá này để tính, nếu đã tính thuế tài nguyên rồi thì không phải truy thu truy hoàn.
Điều 3: Cục Thuế tỉnh có hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp và các doanh nghiệp có khai thác tài nguyên thực hiện.
Điều 4: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – vật giá. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và chủ trương các ngành chức năng liên quan thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 2038/1999/QĐ-UB ngày 16/7/1999 của UBND tỉnh)
I/. Tài nguyên khoáng sản:
- Các khai thác san lấp, xây đắp công trình: 20.000 đồng/m3.
- Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình: 8.000 đồng/m3.
- Than bùn: 35.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch nung: 10.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch men: 20.000 đồng/m3.
II/. Các sản phẩm rừng tự nhiên (nếu được phép khai thác):
- Chim chích choè: 15.000 đồng/con.
- Chim cảnh các loại khác: 10.000 đồng/con.
- Cu đất: 8.000 đồng/con.
- Gà nước, trích, Quốc: 6.000 đồng/con.
- Chim ăn thịt các loại: 2.000 đồng/con.
III/. Nước thiên nhiên dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng, nước tinh lọc: 2.000.000 đồng/m3.
IV/. Nước phục vụ vệ sinh công nghịêp, tạo hơi, làm mát,..: 1.000 đồng/m3.
V/. Thuỷ sản các loại: Do các ngành chức năng căn cứ giá cả tại nơi khai thác trình Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định.
VI/. Nước dùng làm nguyên liệu sản xuất nước đá, các loại bia và nước giải khác: 2.000 đồng/m3.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 3 Quyết định 1799/2006/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 18/1998/QĐ.UB về điều chỉnh mức thu thuế tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 3 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2011 Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 4 Quyết định 1799/2006/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 18/1998/QĐ.UB về điều chỉnh mức thu thuế tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai