Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Long An

Quyết định 2038/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm xác lập bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên

  • Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là "Bảng giá tính thuế tài nguyên" áp dụng phạm vi toàn tỉnh Long An.
  • Bảng giá này là cơ sở để xác định giá trị tính thuế đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn tỉnh.

2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thời điểm áp dụng: Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Quy định chuyển tiếp đối với hoạt động khai thác trước ngày ban hành:
    • Đối với các trường hợp khai thác tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá này nhưng chưa thực hiện tính thuế tài nguyên: Áp dụng bảng giá mới này để tính thuế.
    • Đối với các trường hợp đã thực hiện tính thuế tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá: Giữ nguyên kết quả, không thực hiện truy thu thêm và không truy hoàn lại tiền thuế.

3. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Có nhiệm vụ soạn thảo và ban hành hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp chính quyền và các doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn nắm rõ và triển khai thực hiện đúng quy định.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Quyết định quy định rõ các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá.
    • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
    • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
    • Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 2038/1999/QĐ-UB

Tân An, ngày 16 tháng 7 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

“VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
- Căn cứ Thông tư ố 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;
- Xét Tờ trình số 381/CT-TT Ngày 27/4/1999 của Cục Thuế tỉnh tại và công văn số 87/CV-TCCG ngày 07/7/1999 của Sở Tài chính – Vật giá về việc đề nghị ban hành bảng giá tính thuế tài nhuyên;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “bảng gía tính thuế tài nguyên” áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2: Bảng giá tính thuế quy định tại điều 1 được thi hành kể từ ngày ký quyết định này.

Đối với các trường hợp khi thác tài nguyên trước ngày ban hành bảng giá này nếu chưa tính thuế tài nguyên thì vận dụng bảng giá này để tính, nếu đã tính thuế tài nguyên rồi thì không phải truy thu truy hoàn.

Điều 3: Cục Thuế tỉnh có hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp và các doanh nghiệp có khai thác tài nguyên thực hiện.

Điều 4: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – vật giá. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và chủ trương các ngành chức năng liên quan thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- CT, PCT,KT.
- Như điều 4.
- NCUB-lưu.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tuấn

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 2038/1999/QĐ-UB ngày 16/7/1999 của UBND tỉnh)

I/. Tài nguyên khoáng sản:

- Các khai thác san lấp, xây đắp công trình: 20.000 đồng/m3.

- Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình: 8.000 đồng/m3.

- Than bùn: 35.000 đồng/m3.

- Đất làm gạch nung:  10.000 đồng/m3.

- Đất làm gạch men: 20.000 đồng/m3.

II/. Các sản phẩm rừng tự nhiên (nếu được phép khai thác):

- Chim chích choè: 15.000 đồng/con.

- Chim cảnh các loại khác: 10.000 đồng/con.

- Cu đất:  8.000 đồng/con.

- Gà nước, trích, Quốc: 6.000 đồng/con.

- Chim ăn thịt các loại: 2.000 đồng/con.

III/. Nước thiên nhiên dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng, nước tinh lọc: 2.000.000 đồng/m3.

IV/. Nước phục vụ vệ sinh công nghịêp, tạo hơi, làm mát,..: 1.000 đồng/m3.

V/. Thuỷ sản các loại: Do các ngành chức năng căn cứ giá cả tại nơi khai thác trình Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định.

VI/. Nước dùng làm nguyên liệu sản xuất nước đá, các loại bia và nước giải khác: 2.000 đồng/m3.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 2038/1999/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/07/1999
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký