Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 21/2010/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng về phí và lệ phí đất đai

Quyết định 21/2010/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Văn bản này điều chỉnh trực tiếp các nội dung đã được quy định tại Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND.

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng và lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Quyết định bổ sung các quy định chi tiết về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

  • Chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí: Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận được trích lại 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo quy định. Phần 20% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trường hợp miễn thu lệ phí:
    • Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
    • Hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận cụ thể:
    • Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền): Hộ gia đình, cá nhân nộp 25.000 đồng/giấy; Tổ chức nộp 100.000 đồng/giấy (khu vực đô thị) hoặc 50.000 đồng/giấy (khu vực khác).
    • Trường hợp thửa đất có nhà ở, tài sản gắn liền mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu: Hộ gia đình, cá nhân nộp 100.000 đồng/giấy; Tổ chức nộp từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/giấy tùy theo diện tích xây dựng (dưới 500m2, từ 500m2 đến 1000m2, hoặc trên 1000m2).
    • Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân nộp 75.000 đồng/giấy; Tổ chức nộp từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng/giấy tùy theo diện tích xây dựng.
    • Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
      • Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân nộp 15.000 đồng/giấy (khu vực thành phố Sóc Trăng) hoặc 7.500 đồng/giấy (khu vực khác); Tổ chức nộp 20.000 đồng/giấy.
      • Đăng ký thay đổi có cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức đều nộp 50.000 đồng/giấy.
      • Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức đều nộp 50.000 đồng/giấy.
    • Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận:
      • Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân nộp 20.000 đồng/giấy (khu vực thành phố Sóc Trăng) hoặc 10.000 đồng/giấy (khu vực khác); Tổ chức nộp 20.000 đồng/giấy.
      • Cấp lại giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức đều nộp 50.000 đồng/giấy.
      • Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức đều nộp 50.000 đồng/giấy.

2. Sửa đổi mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với các đối tượng được điều chỉnh chi tiết như sau:

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân:
    • Khu vực thị trấn, các phường: Đất làm nhà ở thu 150.000 đồng/hồ sơ; Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thu 200.000 đồng/hồ sơ; Các loại đất khác thu 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Khu vực khác: Đất làm nhà ở thu 90.000 đồng/hồ sơ; Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thu 100.000 đồng/hồ sơ; Các loại đất khác thu 80.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với tổ chức: Khu vực thị trấn, các phường thu 1.000.000 đồng/hồ sơ; Khu vực khác thu 500.000 đồng/hồ sơ.

3. Quy định về phân cấp đơn vị thu phí, lệ phí

Quyết định phân định rõ thẩm quyền thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính và lệ phí cấp giấy chứng nhận giữa các cấp:

  • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện thu phí và lệ phí đối với các đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
  • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký): Thực hiện thu phí và lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

4. Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Các văn bản, quy định bị bãi bỏ:
    • Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
    • Bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc thu lệ phí địa chính trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 21/2010/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 04 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2008/QĐ-UBND , NGÀY 19/9/2008 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2009/QĐ-UBND , NGÀY 23/01/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2008/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 106/2010/TT-BTC , ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Sóc Trăng;
Theo Công văn số 74/HĐND-VP, ngày 14/9/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về việc thống nhất điều chỉnh mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đối với tổ chức;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3, như sau:

“1. Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Đơn vị thu phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước.”

2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1, như sau:

“5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân... được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận).

Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận và đối với hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg , ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Mức thu:

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC THU (đồng/giấy)

1

Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

 

1.1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

25.000

1.2

Đối với tổ chức

- Khu vực đô thị.

- Khu vực khác.

 

100.000

50.000

2

Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

 

2.1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

100.000

2.2

Đối với tổ chức

- Diện tích xây dựng nhỏ hơn 500m2

- Diện tích xây dựng từ 500m2 đến 1000m2

- Diện tích xây dựng lớn hơn 1000m2

 

200.000

350.000

500.000

3

Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

 

3.1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

75.000

3.2

Đối với tổ chức

- Diện tích xây dựng nhỏ hơn 500m2

- Diện tích xây dựng từ 500m2 đến 1000m2

- Diện tích xây dựng lớn hơn 1000m2

 

200.000

300.000

400.000

4

Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

 

4.1

Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất

* Đối với hộ gia đình, cá nhân

- Khu vực thành phố Sóc Trăng

- Khu vực khác

* Đối với tổ chức

 

 

15.000

7.500

20.000

4.2

Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất

* Đối với hộ gia đình, cá nhân

* Đối với tổ chức

 

 

50.000

50.000

4.3

Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với hộ gia đình, cá nhân

* Đối với tổ chức

 


50.000

50.000

5

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

 

5.1

Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất:

* Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Khu vực thành phố Sóc Trăng.

- Khu vực khác

* Đối với tổ chức

 

 

20.000

10.000

20.000

5.2

Cấp lại giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với hộ gia đình, cá nhân:

* Đối với tổ chức

 


50.000

50.000

5.3

Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với hộ gia đình, cá nhân:

* Đối với tổ chức

 


50.000

50.000

3. Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 2, như sau:

“e) Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận:

- Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.”

c) Bổ sung khoản 4a vào Điều 3, như sau:

“4a. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận: Đơn vị thu lệ phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.”

Điều 2. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND , ngày 23/01/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1, như sau:

“1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh như sau:

b) Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ

MỨC THU (đồng/hồ sơ)

1.

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

1.1

Khu vực thị trấn, các phường

- Đất làm nhà ở

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh

- Các loại đất khác

 

150.000

200.000

100.000

1.2

Khu vực khác

- Đất làm nhà ở

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh

- Các loại đất khác

 

90.000

100.000

80.000

2

Đối với tổ chức

- Khu vực thị trấn, các phường.

- Khu vực khác

 

1.000.000

500.000

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 1, như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:

a) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

c) Đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

d) Đơn vị thu lệ phí địa chính:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.”

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ:

1. Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Những nội dung liên quan đến việc thu lệ phí địa chính trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ TN&MT, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: KT, TH, XD, HC.  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định 08/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

Số hiệu: 21/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/10/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Trần Thành Nghiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2010
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký