Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh đối với các chủ dự án đầu tư sản xuất kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các khu vực đã có bản đồ địa chính.
Sửa đổi khái niệm và đối tượng thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được xác định là khoản thu áp dụng đối với các chủ dự án đầu tư phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Khoản thu này phát sinh khi các chủ đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các khu vực đã có bản đồ địa chính.
- Mục đích của khoản thu nhằm hỗ trợ thêm chi phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính tại những khu vực, địa bàn chưa được xây dựng bản đồ địa chính có tọa độ.
- Đồng thời, quyết định bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 44/2004/QĐ-UB.
Phân loại chi tiết các khu vực áp dụng thu phí
Quyết định thực hiện phân chia địa bàn tỉnh Quảng Nam thành 05 khu vực cụ thể để làm căn cứ áp dụng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Khu vực I: Đất đô thị, bao gồm toàn bộ diện tích đất thuộc các phường của thị xã và các thị trấn thuộc huyện trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực II: Đất vùng ven đô thị, đất ven các đầu mối giao thông chính, ven các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch và khu công nghiệp (ngoại trừ các diện tích đất đã được phân vào Khu vực I).
- Khu vực III: Đất thuộc khu vực nông thôn tại các huyện đồng bằng (ngoại trừ các diện tích đất thuộc Khu vực I, Khu vực II, địa bàn huyện Đại Lộc, huyện Quế Sơn và các xã miền núi, hải đảo).
- Khu vực IV: Đất thuộc địa bàn các huyện Quế Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước và Hiệp Đức (ngoại trừ các diện tích đất thuộc Khu vực I, Khu vực II và các xã miền núi, hải đảo).
- Khu vực V: Đất thuộc địa bàn của 6 huyện miền núi cao và các xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã còn lại (ngoại trừ các diện tích đất thuộc Khu vực I và Khu vực II).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam không bị sửa đổi tại văn bản này vẫn giữ nguyên giá trị và tiếp tục có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2005/QĐ-UBND | Tam Kỳ, ngày 13 tháng 6 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2004/QĐ-UB NGÀY 04/6/2004 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Tài nguyên và Môi trường số 1090/TTLS/TC-TN&MT ngày 03/6/2005;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính như sau:
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các khu vực đã có bản đồ địa chính nhằm hỗ trợ thêm chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.
b- Bãi bỏ khoản 2, điều 1 Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam.
c- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 1:
+ Khu vực I: Đất đô thị ( thuộc các phường của thị xã và thị trấn thuộc huyện ).
+ Khu vực II: Đất vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông chính, ven trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch và công nghiệp ( trừ khu vực I ).
+ Khu vực III: Đất khu vực nông thôn thuộc các huyện đồng bằng ( trừ khu vực I, khu vực II, huyện Đại Lộc, Quế Sơn và các xã miền núi, hải đảo ).
+ Khu vực IV: Đất thuộc huyện Quế Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước và Hiệp Đức ( trừ khu vực I, khu vực II và các xã miền núi, hải đảo ).
+ Khu vực V: Đất thuộc 6 huyện miền núi cao và các xã miền núi, hải đảo của các huyện, thị xã còn lại ( trừ khu vực I và khu vực II ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam không thay đổi và vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các ở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 2921/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Điều 3 Quyết định 3390/2007/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định 08/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 44/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Quyết định 2921/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Điều 3 Quyết định 3390/2007/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 9 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định 08/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành