Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quyết định này thiết lập hệ thống tính giá thuê đất dựa trên tỷ lệ phần trăm phân hóa theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư, tạo cơ sở minh bạch cho việc quản lý và sử dụng nguồn lực đất đai, mặt nước tại địa phương.
1. Thông tin chung và phạm vi áp dụng
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Ngày áp dụng: Áp dụng để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01/3/2011 (quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký).
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Thông tư số 120/2005/TT-BTC và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ sở xác định giá đất tính tiền thuê
Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất là giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm. Tuy nhiên, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ quyết định lại giá đất cho phù hợp với thực tế thị trường trong các trường hợp cụ thể sau:
- Giá đất trên thị trường có sự chênh lệch lớn so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
- Nhà nước giao đất công nhưng không thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
- Định giá lại đất phục vụ cho quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Khi nhà đầu tư có yêu cầu xác định lại giá thuê đất một cách hợp lý.
Đối với các trường hợp thuê đất thông thường khác, giá đất được áp dụng trực tiếp theo bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm.
3. Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất được tính bằng công thức: Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % đơn giá thuê đất x Giá đất. Trong đó, tỷ lệ % được phân chia chi tiết theo từng địa bàn và lĩnh vực đầu tư:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- Tỷ lệ 0,75% áp dụng đối với các xã thuộc huyện có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Tỷ lệ 1,25% áp dụng đối với các thị trấn thuộc huyện có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
- Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích/đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 0,75% (đối với xã) và 1,25% (đối với thị trấn).
- Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 1% (đối với xã) và 1,5% (đối với thị trấn).
- Dự án thông thường (không thuộc diện ưu đãi, khuyến khích): Tỷ lệ là 1,25% (đối với xã) và 1,75% (đối với thị trấn).
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường:
- Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích/đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 0,75% (đối với các xã thuộc Thị xã) và 1,5% (đối với các phường thuộc thị xã Tây Ninh).
- Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 1% (đối với các xã thuộc Thị xã) và 1,75% (đối với các phường thuộc thị xã Tây Ninh).
- Dự án thông thường và các trường hợp còn lại: Tỷ lệ là 1,25% (đối với các xã thuộc Thị xã) và 2% (đối với các phường thuộc thị xã Tây Ninh).
- Các trường hợp đặc biệt khác:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
- Đối với đất vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng khó khăn hoặc dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % cụ thể cho từng dự án nhưng không được thấp hơn 0,75%. Riêng đất trồng cây cao su và các nông trường, trạm trại thuộc vùng đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số tối thiểu là 1%.
- Trường hợp thửa đất thuê nằm trên ranh giới giữa các địa bàn có tỷ lệ % khác nhau hoặc liên quan đến nhiều địa giới hành chính, tỷ lệ % sẽ được áp dụng theo vị trí có diện tích lớn nhất.
4. Khung giá thuê mặt nước
Khung giá thuê mặt nước (không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003) được quy định cụ thể như sau:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng cho các dự án hoạt động cố định tại một địa điểm, có tọa độ và giới hạn rõ ràng trong suốt thời gian thuê. Mức giá dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng cho các dự án thuê mặt nước không xác định rõ địa điểm, không giới hạn tọa độ cố định và hoạt động di động. Mức giá dao động từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm.
5. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Khi hết thời hạn ổn định, việc điều chỉnh đơn giá cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện như sau:
- Nếu giá đất do UBND tỉnh công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất tính tiền thuê của chu kỳ trước: Sở Tài chính chủ trì xác định lại giá đất, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh để làm cơ sở cho các cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định đơn giá mới.
- Nếu giá đất biến động dưới 20%: Sở Tài chính (đối với tổ chức, người nước ngoài) hoặc UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) trực tiếp quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
6. Quy định chuyển tiếp và áp dụng đơn giá
Quyết định phân định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp thuê đất trước ngày văn bản có hiệu lực:
- Trường hợp đã nộp tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê: Không xác định lại đơn giá. Nếu mới nộp một phần hoặc chưa nộp tiền thuê dù đã có quyết định, phần diện tích/thời gian chưa nộp tiền phải xác định lại đơn giá theo quy định mới.
- Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trước cho nhiều năm: Không điều chỉnh đơn giá trong thời hạn đã nộp tiền. Hết thời hạn đã nộp mới áp dụng đơn giá của quy định hiện hành.
- Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm: Thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
- Trường hợp dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê để góp vốn liên doanh, liên kết: Không điều chỉnh đơn giá cho đến khi hết thời hạn góp vốn liên doanh.
- Về thời điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ nộp trước ngày 01/3/2011 áp dụng đơn giá theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND; hồ sơ nộp từ sau ngày 01/3/2011 áp dụng theo đơn giá của Quyết định này.
- Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê: Đơn giá thuê đất được điều chỉnh theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi.
7. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê
- Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể nằm trong phạm vi quản lý được phân cấp.
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã: Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình và cá nhân.
- Giải quyết tranh chấp: Trường hợp có sự bất đồng ý kiến về đơn giá giữa người thuê đất và cơ quan quyết định giá, quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định cuối cùng.
8. Trình tự thủ tục và tổ chức thực hiện
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng thời hạn:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Sở hoặc Phòng) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ địa chính (quyết định cho thuê, sơ đồ vị trí, loại xã) cho cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Sau khi có quyết định đơn giá từ cơ quan Tài chính hoặc UBND cấp huyện, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hành lập hợp đồng thuê đất; cơ quan Thuế (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) ra thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.
- Xử lý vi phạm cho thuê lại đất trái phép: Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp cho thuê lại đất trái quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và thu hồi đất. Trong thời gian chờ thu hồi, đơn vị vi phạm phải chấm dứt hợp đồng cho thuê lại và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch thu được vào ngân sách Nhà nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2011/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2011 |
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, KHUNG GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01/10/2009 Hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/10/2009 Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC, ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 103/TTr-STC, ngày 18 tháng 4 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; phần A mục II của Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và khoản 2 Điều 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP, ngày 30/12/2010 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất là giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lại giá đất cho phù hợp, cụ thể các trường hợp sau:
+ Giá đất thị trường chênh lệch lớn hơn so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
+ Nhà nước giao đất công không thông qua đấu thầu dự án, đấu giá.
+ Định giá lại để cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
+ Nhà đầu tư có yêu cầu xác định lại giá thuê đất.
Đối với các trường hợp thuê đất khác ngoài 04 nội dung trên thì áp dụng giá đất theo bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định hàng năm theo quy định của Chính phủ.
- Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau:
1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
a. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư,:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các thị trấn thuộc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư và các trường hợp thuê đất còn lại:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 2%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
5. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư của địa phương thì chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, nhưng tỷ lệ đơn giá thuê đất không được thấp hơn 0,75% giá đất. Đối với đất trồng cây cao su và các nông trường trạm trại của tỉnh thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất thấp nhất là 1%.
6. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí có diện tích lớn nhất.
Điều 4. Khung giá thuê mặt nước.
1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.
Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (theo thẩm quyền) điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của thời hạn (05 năm) tiếp theo".
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.”
Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
a. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp đã có quyết định (thông báo, thỏa thuận) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa nộp tiền thuê hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê được xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
b. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê của thời gian tiếp theo theo quy định hiện hành.
c. Nếu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
d. Trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành.
e. Những trường hợp đã nộp hồ sơ thuê đất trước ngày 01/3/2011 thì thực hiện theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 20/7/2010.
Những trường hợp nộp hồ sơ thuê đất từ sau ngày 01/3/2011 tính theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này”.
2. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước.
1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.
2. Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền được phân cấp) căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.
3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
Điều 8. Trình tự và tổ chức thực hiện.
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ [hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã và vi trí đất cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất]. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Thuế huyện, thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành để tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính, UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gửi đến; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới, ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Đối với các đơn vị có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện cho thuê đất, thuê mặt nước, hoặc điều chỉnh giá thuê quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xác định lại giá đất trong một số trường hợp quy định tại Điều 2 quyết định này.
5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách. Đối với trường hợp Công ty cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
6. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư 141/2007/TT-BTC, ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 7 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3 Quyết định 75/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 4 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 5 Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 6 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi điểm a, khoản 1, Mục I Bảng đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 9 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 10 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 4 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 7 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 9 Quyết định 75/2010/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 10 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 11 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 12 Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 13 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi điểm a, khoản 1, Mục I Bảng đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang