Quyết định số 211-HĐBT được ban hành năm 1987 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm quy định về việc thu phí giao thông đường bộ và đường sông. Đây là một chính sách tài chính quan trọng nhằm huy động nguồn lực từ các chủ phương tiện giao thông để phục vụ trực tiếp cho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đường sông trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí giao thông
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng phải chịu phí, đối tượng được miễn phí và người có nghĩa vụ nộp phí giao thông đường bộ, đường sông như sau:
- Các đối tượng phải chịu phí giao thông: Bao gồm toàn bộ các loại phương tiện cơ giới hoạt động trên đường bộ và đường sông, không phân biệt có kinh doanh vận tải hay không kinh doanh vận tải. Đối với các phương tiện vận tải thô sơ đường bộ và đường sông, chỉ những phương tiện có đăng ký kinh doanh vận tải mới thuộc diện phải chịu phí.
- Các trường hợp được miễn phí giao thông: Quyết định quy định miễn phí cho một số nhóm phương tiện đặc thù bao gồm: các loại máy kéo, xe cần cẩu, xe nâng hàng thuộc sở hữu của các xí nghiệp quốc doanh chỉ hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng (không đi vào hệ thống đường công cộng do ngành giao thông vận tải quản lý); các loại xe lu, xe rải nhựa, tàu cuốc, tàu hút bùn của các xí nghiệp quốc doanh chuyên phục vụ thi công, sửa chữa công trình giao thông; các phương tiện chuyên dụng phục vụ an sinh xã hội như xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe tang và xe làm vệ sinh đường phố.
- Người có nghĩa vụ nộp phí: Là các chủ phương tiện vận tải, bao gồm đa dạng các chủ thể từ các tổ chức, đơn vị kinh doanh; các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội; các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế cho đến các cá nhân công dân sở hữu phương tiện.
Căn cứ tính phí và mức thu phí giao thông
Việc xác định mức phí giao thông được thực hiện dựa trên nguyên tắc sát thực tế sử dụng phương tiện và mức độ ảnh hưởng, gây hao mòn đến hệ thống hạ tầng giao thông:
- Đối với các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh và các hợp tác xã kinh doanh vận tải: Mức thu được tính bằng 5% trên tổng doanh thu cước phí vận tải. Khoản phí này được cấu thành trực tiếp bên trong giá cước vận tải.
- Đối với các phương tiện giao thông khác: Áp dụng hình thức thu theo đầu phương tiện đăng ký lưu hành, căn cứ cụ thể theo biểu thuế đính kèm Quyết định.
- Về phương thức hạch toán: Khoản phí giao thông đã nộp sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông đối với các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh; đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp không sản xuất kinh doanh, khoản phí này được tính vào chi phí quản lý hành chính.
Chế tài xử lý vi phạm quy định nộp phí
Để bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả thu phí, Quyết định đưa ra các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với hành vi trốn thuế, chậm nộp:
- Chủ phương tiện có hành vi man khai thông tin hoặc không thực hiện đóng phí giao thông đúng kỳ hạn quy định sẽ bị xử phạt tài chính.
- Mức phạt đối với hành vi vi phạm lần đầu là gấp hai lần mức phí phải đóng theo quy định.
- Trường hợp tái phạm đến lần thứ ba, mức phạt sẽ tăng lên gấp ba lần mức phí phải đóng.
- Đối với các trường hợp cố tình vi phạm nhiều lần hoặc có hành vi chống đối, cản trở việc thu phí giao thông, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.
Quản lý, phân bổ và sử dụng quỹ phí giao thông
Nguồn thu từ phí giao thông được quản lý chặt chẽ nhằm thay thế hoàn toàn nguồn cấp phát từ ngân sách Nhà nước cho hoạt động duy tu đường sá:
- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm thu phí để thiết lập Quỹ sửa chữa đường bộ và đường sông.
- Hàng năm, Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào phân cấp quản lý tuyến đường, thực trạng hạ tầng, mật độ phương tiện giao thông tại từng địa phương và khả năng cân đối vật tư của Nhà nước để phân bổ nguồn quỹ này một cách hợp lý cho các địa phương.
- Mục đích sử dụng quỹ: Toàn bộ số tiền thu được từ phí giao thông chỉ được phép sử dụng duy nhất vào mục đích sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống đường bộ, đường sông nhằm bảo đảm giao thông luôn thông suốt. Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng nguồn vốn này cho bất kỳ mục đích hoặc chi phí nào khác. Các đơn vị tiếp nhận vốn có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này một cách hiệu quả nhất.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Quyết định 211-HĐBT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1988. Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này. Đồng thời, hai Bộ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ để xây dựng quy định, thể thức thu phí giao thông riêng biệt đối với các phương tiện vận tải thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211-HĐBT | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 1987 |
QUYẾT ĐỊNH
Trước đây, nhà nước đã cho phép thu lệ phí sửa đường bộ theo Nghị định số 83-CP ngày 1-8-1962 của Hội đồng Chính phủ, nhưng đã tạm hoãn thi hành từ sau khi miền Bắc có chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ và kéo dài đến nay. Vốn sửa chữa đường bộ, đường sông hiện nay hoàn toàn do ngân sách nhà nước cấp bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và chỉ đáp ứng 50% - 60% yêu cầu.
Thi hành Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, lần thứ 3 (khoá VI), theo đề nghị của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải, nhằm bảo đảm nhu cầu vốn sửa chữa đường bộ, đường sông, khắc phục tình trạng đường sá hư hỏng hiện nay, thúc đẩy hạch toán kinh tế ở các đơn vị vận tải, Hội đồng Bộ trưởng quyết định:
a) Phải chịu phí là:
- Các loại phương tiện cơ giới đường bộ, đường sông kinh doanh vận tải hoặc không kinh doanh vận tải;
- Các loại phương tiện vận tải thô sơ đường bộ, đường sông đăng ký kinh doanh vận tải.
b) Được miễn phí là:
- Các loại máy kéo, xe cần cẩu, xe nâng hàng... của các xí nghiệp quốc doanh hoạt động trên các đường chuyên dùng, không thuộc hệ thống đường công cộng do cơ quan giao thông vận tải quản lý.
- Các loại xe lu, xe rải nhựa, tầu quốc, tầu hút bùn của các xí nghiệp quốc doanh chuyên dùng vào việc sửa chữa và xây dựng hệ thống giao thông đường bộ, đường sông.
- Các loại xe cứu thương, xe cứu hoả, xe tang, xe làm vệ sinh đường phố.
c) Người nộp phí là chủ phương tiện vận tải bao gồm:
- Các tổ chức và đơn vị kinh doanh;
- Các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội;
- Các cơ quan Ngoại giao, các tổ chức quốc tế;
- Cá nhân công dân.
- Đối với phương tiện của các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh và hợp tác xã kinh doanh vận tải thu 5 % doanh thu cước phí và nằm trong giá cước vận tải;
- Đối với các phương tiện khác thu theo đầu phương tiện đăng ký lưu hành căn cứ biểu thu kèm theo quyết định này.
Phí giao thông được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh và vào chi phí quản lý hành chính đối với các đơn vị không sản xuất kinh doanh.
Nếu vi phạm nhiều lần hoặc có những hành vi chống lại việc thu phí giao thông, thì người phạm pháp có thể bị truy tố trước pháp luật.
Hàng năm, Bộ Tài chính cùng bộ giao thông vận tải căn cứ vào việc phân cấp quản lý đường bộ , đường sông, tình trạng đường sá, lưu lượng xe cộ, tầu thuyền trong từng địa phương và căn cứ vào khả năng cân đối vật tư của Nhà nước mà phân phối quỹ sửa chữa đường cho các địa phương để dùng vào việc sửa chữa đường bộ , đường sông, bảo đảm giao thông thông suốt.
Tiền thu về phí giao thông chỉ được dùng để sửa chữa đường bộ , đường sông. Đơn vị được phân phối vốn có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả cao, bảo đảm đường sá tốt. Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn vốn này để chi cho các việc khác.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
BIỂU THU PHÍ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG.
(kèm theo Quyết định số 211- HĐBT ngày 9-11-1987)
| | Mức thu một tháng |
| I. ĐƯỜNG BỘ | |
| A.Đối với phương tiện của các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã kinh doanh vận tải | Thu 5% doanh thu cước phí |
| B.Đối với phương tiện của các cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế không kinh doanh vận tải của các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, của cá nhân công dân (thu theo đầu phương tiện có đăng ký lưu hành) : | |
| 1. Xe ô tô vận tải hàng hoá, xe đặc chủng khác thu theo tấn trọng tải của xe. | 1.000 đồng/tấn trọng tải |
| 2. Xe ô tô chở khách: | |
| - Loại chở khách dưới 30 ghế | 2.900 đồng/xe |
| - Loại chở khách từ 30 ghế trở lên | 4.300 đồng/xe |
| 3. Xe du lịch (xe con) | 1.000 đồng/xe |
| 4. Xe lam | 1.900 đồng/xe |
| 5. Xe 3 bánh, xích lô máy | 1.000 đồng/xe |
| 6. Xe máy loại 2 bánh: | |
| - Cỡ xe dưới 50 m3 | 50 đồng/xe |
| - Cỡ xe từ 50 cm3 trở lên | 100 đồng/xe |
| 7. Xe cẩu bánh lốp các loại thu theo đầu xe hoạt động (riêng các loại xe cẩu bánh xích thu theo từng lần đi trên đường giao thông công cộng, mức thu 5 đồng/ km tấn xe tự trọng ) | 3.800 đồng/xe |
| 8. Xe súc vật kéo | 1.500 đồng/xe |
| 9. Xe ba gác, xe xích lô, xe lôi. | 600 đồng/xe |
| II. ĐƯỜNG SÔNG | |
| A. Đối với phương tiện của các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã kinh doanh vận tải. | Thu 5% doanh thu cước phí |
| B. Đối với các phương tiện khác. | Tạm thời chưa thu |
- 1 Thông tư liên tịch 58-TT/LB năm 1989 sửa đổi một số điểm về thực hiện thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 66-TT/LB năm 1987 hướng dẫn Quyết định 211-HĐBT về việc thu và sử dụng phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 52-TT/LB năm 1991 sửa đổi chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 80-TT/LB năm 1992 bổ sung thực hiện chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc hướng dẫn thu nộp phí giao thông đường bộ và đường sông
- 6 Công văn số 1266-TC/CTN của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thu phí giao thông
- 1 Nghị định 83-CP năm 1962 về việc thu phí tổn sửa đường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 186-CP năm 1994 về việc thu lệ phí giao thông qua giá xăng dầu Chính phủ
- 3 Thông tư liên bộ 56-TT/LB năm 1988 điều chỉnh mức thu phí giao thông đường bộ, đường sông và quy định tỷ lệ điều tiết tiền thu phí giao thông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn hướng dẫn việc thực hiện thu phí giao thông
- 5 Công văn về việc đính chính Thông tư liên bộ số 66/TT-LB ngày 4-12-1987 của Liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải
- 1 Nghị định 83-CP năm 1962 về việc thu phí tổn sửa đường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 58-TT/LB năm 1989 sửa đổi một số điểm về thực hiện thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 66-TT/LB năm 1987 hướng dẫn Quyết định 211-HĐBT về việc thu và sử dụng phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 56-TT/LB năm 1988 điều chỉnh mức thu phí giao thông đường bộ, đường sông và quy định tỷ lệ điều tiết tiền thu phí giao thông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên bộ 52-TT/LB năm 1991 sửa đổi chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 80-TT/LB năm 1992 bổ sung thực hiện chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn về việc hướng dẫn thu nộp phí giao thông đường bộ và đường sông
- 8 Công văn số 1266-TC/CTN của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thu phí giao thông
- 9 Công văn hướng dẫn việc thực hiện thu phí giao thông
- 10 Công văn về việc đính chính Thông tư liên bộ số 66/TT-LB ngày 4-12-1987 của Liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải