Nghị định 83-CP được ban hành năm 1962 bởi Hội đồng Chính phủ quy định về việc thu phí tổn sửa đường đối với các loại phương tiện giao thông hoạt động trên đường bộ công cộng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế đóng góp tài chính từ người sử dụng phương tiện giao thông để phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống đường bộ trong giai đoạn đầu xây dựng đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí tổn sửa đường
Nghị định quy định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ đóng phí tổn sửa đường cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn giảm, cụ thể:
- Đối tượng phải đóng phí: Tất cả các loại xe cơ giới (bao gồm cả xe công, xe tư và xe quân sự) cùng các loại xe thô sơ do súc vật kéo khi lưu thông trên các tuyến đường công cộng đều thuộc diện phải nộp phí tổn sửa đường.
- Các trường hợp được miễn phí:
- Xe thuộc sở hữu của các cơ quan ngoại giao nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Các loại máy kéo và xe vận tải thuộc các xí nghiệp, nông trường, lâm trường, công trường chỉ hoạt động chuyên trách trên các tuyến đường chuyên dùng nội bộ. Trường hợp các phương tiện này đi vào đường công cộng sẽ có quy định phối hợp riêng giữa Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính.
- Các loại xe vận tải thô sơ và xe cải tiến do súc vật kéo nhưng không sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải chuyên nghiệp.
- Các dòng xe chuyên dùng phục vụ mục đích công cộng và nhân đạo bao gồm: xe đưa đám tang, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe tưới nước công cộng, xe vệ sinh môi trường và xe lu cán đường.
- Xe đạp máy, xe xích lô máy cùng các loại xe thô sơ do người kéo, đẩy hoặc đạp bằng sức người.
- Quy định riêng đối với lực lượng vũ trang: Đối với xe quân sự thuộc Bộ Quốc phòng và xe thuộc lực lượng Công an nhân dân vũ trang, liên Bộ Giao thông vận tải, Tài chính, Quốc phòng và Công an sẽ phối hợp nghiên cứu để ban hành quy định riêng về mức đóng và phương thức nộp phí phù hợp với đặc thù hoạt động.
Mức phí tổn sửa đường áp dụng cho từng loại phương tiện
Mức phí tổn sửa đường được phân loại chi tiết dựa trên loại phương tiện, tính chất hoạt động (có kế hoạch hay không có kế hoạch) và tải trọng hoặc số lượng ghế ngồi:
- Xe ô tô vận tải hàng hóa có kế hoạch: Áp dụng mức thu là 0đ01 (đồng) tính trên mỗi tấn xe cho một km di chuyển (tấn xe/km).
- Xe ô tô vận tải hàng hóa không có kế hoạch: Áp dụng mức thu khoán theo tháng là 40đ (đồng) trên mỗi tấn xe trong một tháng.
- Xe ô tô vận tải hành khách (bao gồm cả xe con cho thuê chuyến và xe taxi): Áp dụng mức thu là 0,0024đ (đồng) tính trên mỗi hành khách cho một km di chuyển (người/km).
- Xe ô tô con không kinh doanh vận tải (xe du lịch, xe gíp, xe com-măng-ca): Áp dụng mức thu cố định là 10đ (đồng) cho mỗi xe trong một tháng.
- Các loại xe đặc biệt (xe cần trục, xe xúc đất sử dụng bánh cao su): Áp dụng mức thu là 20đ (đồng) cho mỗi xe trong một tháng.
- Các loại xe và máy kéo sử dụng bánh xích: Áp dụng mức thu là 0đ10 (đồng) trên mỗi tấn trọng lượng xe cho một km di chuyển (tấn/km).
- Các loại xe mô tô (xe máy): Áp dụng mức thu là 2đ00 (đồng) cho mỗi xe trong một tháng.
- Các loại xe thô sơ do súc vật kéo: Áp dụng mức thu là 3đ80 (đồng) cho mỗi xe trong một tháng.
- Đối với các loại xe rơ-moóc: Dù là rơ-moóc vận tải hàng hóa hay hành khách, mức đóng phí tổn sửa đường được tính bằng 3/4 (75%) mức phí áp dụng tương ứng đối với xe ô tô vận tải cùng loại.
Phương thức đóng phí và quản lý chứng từ
Quy trình thu nộp phí, quản lý chứng từ và kiểm soát phương tiện được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách:
- Thời hạn đóng phí:
- Đối với xe ô tô và rơ-moóc vận tải có kế hoạch: Thực hiện đóng phí theo định kỳ một tháng một lần hoặc chia làm hai kỳ, thời hạn chậm nhất là trong vòng 5 ngày đầu tiên của kỳ sau cho kỳ trước đó.
- Đối với xe ô tô và rơ-moóc vận tải không có kế hoạch, xe ô tô con, xe đặc biệt và xe thô sơ do súc vật kéo: Thực hiện đóng phí định kỳ một tháng một lần hoặc hai lần theo quy định.
- Nguyên tắc tính phí theo đầu xe: Phí tổn sửa đường được tính và thu hàng tháng theo đầu xe. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ đóng phí, nếu phương tiện không hoạt động thì chủ xe cũng không được hoàn trả hoặc giảm bớt số tiền đã nộp. Trường hợp xe nghỉ hoạt động dài ngày và muốn được miễn đóng phí cho thời gian đó, chủ xe bắt buộc phải làm thủ tục báo cáo trước với cơ quan thu phí.
- Quản lý và xuất trình biên lai: Cơ quan phụ trách thu phí có trách nhiệm cấp biên lai hợp lệ cho mỗi lần thu phí. Chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện phải luôn mang theo biên lai này theo xe để xuất trình ngay khi có yêu cầu kiểm tra từ các cơ quan chức năng như kiểm soát giao thông, cơ quan thuế vụ hoặc lực lượng công an.
Chế tài xử lý vi phạm hành chính và hình sự
Nghị định thiết lập các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi trốn thuế, lách luật hoặc không chấp hành quy định:
- Xử phạt hành chính: Chủ xe có hành vi khai man thông tin phương tiện hoặc không nộp phí tổn sửa đường đúng thời hạn quy định sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền bằng đúng số tiền phí tổn phải đóng. Trong trường hợp tái phạm, mức phạt tiền sẽ tăng lên gấp đôi số phí phải đóng.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Đối với các trường hợp cố tình vi phạm nhiều lần hoặc có hành vi chống đối, cản trở việc thu phí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người vi phạm sẽ bị truy tố trước Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thu và phân bổ nguồn thu phí tổn sửa đường
Nguồn tài chính thu được từ phí tổn sửa đường được quản lý tập trung và phân bổ hợp lý cho các địa phương:
- Cơ quan thu và quản lý dòng tiền: Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thu phí tổn sửa đường trên phạm vi toàn quốc. Toàn bộ số tiền thu được phải được nộp đầy đủ vào Ngân hàng Nhà nước.
- Cơ chế phân bổ ngân sách địa phương: Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ vào thực trạng hệ thống đường sá và lưu lượng phương tiện giao thông thực tế tại từng địa phương để trích cấp lại một phần trong tổng số phí thu được cho các khu, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Nguồn kinh phí trích lại này được sử dụng chuyên biệt cho công tác sửa chữa, duy tu hệ thống đường tỉnh lộ do địa phương trực tiếp quản lý.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và bãi bỏ các văn bản cũ không còn phù hợp:
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1962.
- Văn bản bị bãi bỏ: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các văn bản trước đây bao gồm Nghị định số 145-TTg ngày 15 tháng 3 năm 1958 và Nghị định số 407-TTg ngày 13 tháng 11 năm 1959 chính thức bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định này trên toàn quốc.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 83-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 1962 |
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào tình hình phát triển giao thông vận tải hiện nay:
Xét cách thu và mức thu phí tổn sửa đường quy định trong nghị định số 145-TTg ngày 15-03-1958 và nghị định số 407-TTg ngày 13-11-1959 hiện nay không còn thích hợp nữa;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính:
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 24-5-1962.
NGHỊ ĐỊNH:
a) Các loại xe cơ giới, công và tư, kể cả xe quân sự;
b) Các loại xe thô sơ do súc vật kéo.
Điều 3. – Được miễn phí đóng phí tổn sửa đường:
a) Xe của các cơ quan ngoại giao nước ngoài;
b) Các loại máy kéo và xe vận tải của các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường chuyên hoạt động trên các đường chuyên dùng. Đối với các máy kéo và các xe này chạy trên đường công, liên Bộ Giao thông vận tải và Tài chính sẽ nghiên cứu và quy định cụ thể.
c) Các loại xe vận tải thô sơ và cải tiến do súc vật kéo không kinh doanh vận tải chuyên nghiệp,
d) Các loại xe chuyên dùng vào việc đưa đám ma, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe tưới nước, xe vệ sinh, xe lu cán đường;
e) Xe đạp máy, xe xích lô máy và các loại xe thô sơ do người kéo, đẩy, đạp.
Điều 5. - Mức phí tổn sửa đường các loại xe phải đóng quy định như sau:
a) Xe ô-tô vận tải hàng hóa có kế hoạch : 0đ01 một tấn xe/km;
b) Xe ô-tô vận tải hàng hóa không có kế hoạch : 40đ một tấn xe/tháng;
c) Xe ô-tô vận tải hành khách (kể cả xe con cho thuê chuyến và xe taxi): 0,0024 một người /km;
d) Xe ô-tô con (xe du lịch, gíp, com-măng-ca) không kinh doanh vận tải: 10đ một xe một tháng;
e) Các loại xe đặc biệt (xe cần trục, xe xúc đất, bánh cao su) : 20đ một xe mỗi tháng;
g) Các loại xe và máy kéo bánh bằng xích : 0đ10 một tấn trọng lượng xe/km;
h) Các loại xe mô-tô : 2đ00 một xe mỗi tháng ;
i) Các loại xe thô sơ do súc vật kéo : 3đ80 một xe mỗi tháng ;
Đối với các loại xe rơ-moóc vận tải hàng hóa hoặc hành khách thì mức đóng phí tổn sửa đường bằng 3/4 mức phí tổn sửa đường đối với xe ô-tô vận tải hàng hóa hoặc hành khách.
Điều 6. – Cách đóng phí tổn sửa đường quy định như sau:
a) Xe ô-tô và rơ-moóc vận tải có kế hoạch đóng mỗi tháng một kỳ hoặc hai kỳ chậm nhất vào năm ngày đầu kỳ sau cho kỳ trước;
b) Xe ô-tô và rơ-moóc vận tải không có kế hoạch, xe ô-tô con, các loại xe đặt biệt và các loại xe thô sơ do súc vật kéo đóng mỗi tháng một kỳ hoặc hai kỳ.
Những xe nghỉ hoạt động muốn được miễn đóng phí tổn sửa đường cần phải báo trước cho cơ quan thu phí tổn sửa đường.
Nếu việc phạm nhiều lần hoặc có những hành vi chống lại việc thu phí tổn sửa đường, thì người phạm pháp có thể bị truy tố trước Tòa án.
Điều 10. – Phí tổn sửa đường do Bộ Giao thông vận tải tổ chức thu và nộp vào Ngân hàng Nhà nước.
Hàng năm Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính căn cứ vào tình hình đường sá và lưu lượng xe cộ trong từng địa phương, mà trích cấp cho các khu, tỉnh, và thành phố một phần tổng số phí tổn sửa đường thu được trong năm để chi tiêu cho công tác sửa chữa hệ thống đường hàng tỉnh do địa phương quản lý.
| K.T. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 145-TTg năm 1958 quy định thể lệ tạm thời thu phí tổn sửa đường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 211-HĐBT năm 1987 về việc thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Giao thông đường bộ 2001
- 4 Nghị định 407-TTg năm 1959 sửa đổi Nghị định 145-TTG Quy định tạm thời thể lệ thu phí tổn sửa đường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư liên bộ 225-TV-LB năm 1962 hướng dẫn Nghị định 83-CP và 84-CP về sửa đổi thu phí tổn sửa đường và cước qua phà do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 211-HĐBT năm 1987 về việc thu phí giao thông đường bộ, đường sông do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Giao thông đường bộ 2001