Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 22/2008/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang

Quyết định 22/2008/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung và sửa đổi các quy định về mức thu, đối tượng thu, cũng như công tác quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Văn bản này trực tiếp sửa đổi các nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006, đồng thời thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008. Đây là bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách phân cấp của Chính phủ, bảo đảm tính minh bạch, công bằng xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào vùng cao trên địa bàn tỉnh.

Quy định bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Nhằm tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Quyết định bổ sung chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

  • Nhóm khoáng sản đá: Đá ốp lát và đá làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...) có mức thu là 50.000 đồng/m3; Quặng đá quý (như thạch anh tinh thể...) có mức thu là 50.000 đồng/tấn; Đá làm vật liệu xây dựng thông thường có mức thu là 1.000 đồng/m3; Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, Barit...) có mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm cát, sỏi, đất: Fenspat có mức thu là 20.000 đồng/m3; Sỏi, cuội, sạn có mức thu là 4.000 đồng/m3; Cát vàng (cát xây tô) có mức thu là 3.000 đồng/m3; Các loại cát khác có mức thu là 2.000 đồng/m3; Đất sét dùng làm gạch, ngói có mức thu là 1.500 đồng/m3; Đất làm cao lanh có mức thu là 5.000 đồng/m3; Các loại đất khác có mức thu là 1.000 đồng/m3.
  • Nhóm than và nước khoáng: Than bùn có mức thu là 2.000 đồng/tấn; Các loại than khác có mức thu là 4.000 đồng/tấn; Nước khoáng thiên nhiên có mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại: Quặng mangan có mức thu là 30.000 đồng/tấn; Quặng sắt có mức thu là 40.000 đồng/tấn; Quặng thiếc có mức thu là 180.000 đồng/tấn; Các loại quặng khoáng sản kim loại khác (như Antimon, vàng...) có mức thu là 10.000 đồng/tấn.

Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi

Quyết định thống nhất áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên toàn địa bàn các huyện và thị xã thuộc tỉnh Tuyên Quang:

  • Tỷ lệ áp dụng: Mức thu lệ phí trước bạ được ấn định là 10% (mười phần trăm).
  • Phương thức xác định đối tượng: Số chỗ ngồi trên xe ô tô được căn cứ hoàn toàn vào thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Trường hợp loại trừ: Tỷ lệ 10% này không áp dụng đối với xe lam và các loại xe ô tô được thiết kế chuyên dụng vừa chở người, vừa chở hàng hóa (xe bán tải, xe van song song).

Quy định mức thu và phân chia lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

Quyết định đưa ra khung mức thu cụ thể đối với hoạt động chứng thực và cấp bản sao, đồng thời phân định rõ tỷ lệ điều tiết nguồn thu này:

  • Mức thu chi tiết: Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản; Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 trở đi thu 1.000 đồng/trang, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản); Lệ phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/bản. Mức thu này không thay thế cho các khoản phí bản sao, cấp lại đã được quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Trích lại 30% cho đơn vị trực tiếp thực hiện thu để trang trải chi phí tổ chức; Nộp 70% còn lại vào ngân sách địa phương để cân đối các nhiệm vụ chi trên địa bàn.

Các chính sách sửa đổi, bổ sung về miễn, giảm phí

Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân và thúc đẩy xã hội hóa, tỉnh Tuyên Quang thực hiện điều chỉnh các khoản phí sau:

  • Miễn thu hoàn toàn: Miễn Phí an ninh trật tự và Phí phòng chống thiên tai cho toàn bộ các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn. Đồng thời, miễn thu Phí dự thi, dự tuyển đối với các đối tượng theo quy định.
  • Sửa đổi cơ chế quản lý sử dụng phí đường bộ, bến bãi: Đối với các tổ chức, cá nhân nhận thầu hoặc đấu thầu lề đường, bến bãi, được phép giữ lại 100% số thu để tự trang trải chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Đối với các Bến xe khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp (áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP), được để lại 100% số thu để chi cho các hoạt động sự nghiệp theo quy định pháp luật.

Chính sách miễn, giảm lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân

Đây là nội dung mang tính nhân văn sâu sắc, hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách và đồng bào vùng khó khăn:

  • Về lệ phí hộ tịch và đăng ký cư trú: Miễn lệ phí hộ tịch, hộ khẩu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới đối với các thủ tục: đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử, thay đổi hay cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với thân nhân liệt sĩ (bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi), thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ nghèo, và công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Các trường hợp vẫn thu lệ phí cư trú: Tiến hành thu phí khi người dân yêu cầu cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do bị mất, hư hỏng; hoặc khi chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ, hoặc điều chỉnh các thông tin thay đổi trong sổ.
  • Bãi bỏ và sửa đổi thuật ngữ: Bãi bỏ hoàn toàn lệ phí "Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú". Thay đổi cụm từ "Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc" thành "Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc".
  • Về lệ phí chứng minh nhân dân (CMND): Miễn thu lệ phí khi cấp mới hoặc cấp đổi CMND do hết hạn sử dụng (không bao gồm tiền ảnh). Không thu lệ phí cấp CMND đối với thân nhân liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, và công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao. Vẫn thực hiện thu lệ phí trong trường hợp cấp lại, cấp đổi do bị mất, hư hỏng, thay đổi thông tin cá nhân hoặc thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và thời gian áp dụng thực tế:

  • Trách nhiệm thi hành: Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 22/2008/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 22 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ TẠI CÁC PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 84/2006/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2006 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ và bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1715/TTr-STC ngày 22/10/2008 về Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh và bổ sung, sửa đổi một số nội dung về phí, lệ phí tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bổ sung Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (thạch anh tinh thể, ...)

Tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng; khoáng chất công nghiệp; Barit…)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

 

 

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm cao lanh

m3

5.000

c

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

 

 

a

Than bùn

Tấn

2.000

b

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng thiếc

Tấn

180.000

d

Quặng khoáng sản kim loại khác (Antimon, vàng, ...)

Tấn

10.000

2. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, như sau:

a) Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ áp dụng 10% (mười phần trăm) đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trong đó:

- Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.

b) Địa bàn áp dụng: Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ trên được áp dụng thống nhất trên địa bàn các huyện, thị xã.

3. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực:

a) Mức thu:

- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mức thu 1.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản;

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/bản;

Mức thu quy định tại khoản 3 điều này không quy định thay thế cho mức thu bản sao, cấp lại đã được quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia:

- 30% để lại đơn vị chi cho công tỏc tổ chức thực hiện thu;

- 70% nộp ngân sách địa phương để cân đối nhiệm vụ chi trên địa bàn.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục số I và Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Về phí:

a) Miễn thu Phí an ninh trật tự và Phí phòng chống thiên tai cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình quy định tại Số thứ tự IX và XVI, Phần A, Phụ lục số 1; Mục 9, Mục 16, Phần I thuộc Phụ lục số II.

b) Miễn thu Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Mục 1, Số thứ tự XIII, Phần A thuộc Phụ lục số I.

c) Sửa đổi nội dung "Quản lý và sử dụng số thu" quy định tại Mục 6, Phần I thuộc Phụ lục số II, như sau:

- Quản lý và sử dụng số thu:

+ Đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân đã nhận thầu hoặc thực hiện đấu thầu lề đường, bến bãi để thu được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động thu phí và có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật.

+ Các Bến xe khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động sự nghiệp theo quy định.

2. Về lệ phí:

2.1- Bổ sung chính sách miễn thu Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân vào nội dung “Đối tượng nộp lệ phí” quy định tại Mục 1 Phần II thuộc Phụ lục số II, như sau:

a) Lệ phí hộ tịch:

- Đối tượng nộp lệ phí:

+ Miễn lệ phí “hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Lệ phí đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và đăng ký hộ tịch khác” được quy định tại nội dung 1.1, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.

+ Không thu Lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

+ Bãi bỏ lệ phí “Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú” quy định tại nội dung 1.3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.

+ Sửa đổi nội dung 1.3 “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc”, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.

b) Lệ phí chứng minh nhân dân:

- Đối tượng nộp lệ phí:

+ Miễn thu lệ phí “cấp mới chứng minh nhân dân hoặc cấp đổi chứng minh nhân dân trong trường hợp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng phải đổi lại (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND)” quy định tại nội dung 1.2, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND).

+ Không thu Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau đây: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được; do thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân; thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh.

2.2- Sửa đổi Mục 3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I, như sau:

Mục 3. Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

- Cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh).

- Các phường thuộc thị xã Tuyên Quang: 15.000 đồng/01 lần cấp.

- Các xã, thị trấn còn lại: 10.000 đồng/01 lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

- Các phường thuộc thị xã Tuyên Quang: 5.000 đồng/01 lần đính chính.

- Các xã, thị trấn còn lại: 2.000 đồng/01 lần đính chính.

2.3- Bổ sung chính sách miễn thu Lệ phí địa chính vào nội dung “Đối tượng nộp lệ phí” quy định tại Mục 2, Phần II thuộc Phụ lục số II, như sau:

+ Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã Tuyên Quang quy định tại Mục 2, Số thứ tự II, Phần B, thuộc Phụ lục số I.

Điều 3. Giao Giám đốc cỏc Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ và sửa đổi một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí và lệ phí; sửa đổi về phí, lệ phí tại phụ lục kèm theo Quyết định 84/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu: 22/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Lê Thị Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2008/QĐ-UBND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký