Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước, và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

- Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá (Điều 1)

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa lý, tuyến đường và mục đích sử dụng đất (đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) như sau:

  • Nhóm 1: Áp dụng đối với các khu đất có mặt đường tiếp giáp với các tuyến đường trọng điểm tại phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình (bao gồm: đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đoạn từ đầu cầu Hòa Bình bờ trái đến ngã ba giao với đường Lê Thánh Tông, đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ ngã ba giao với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Định, và đường Trương Hán Siêu).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 1,5%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,4%.
  • Nhóm 2: Áp dụng đối với các khu đất còn lại thuộc các phường của thành phố Hòa Bình; thị trấn Lương Sơn; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm trên địa bàn thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 1,3%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,2%.
  • Nhóm 3: Áp dụng đối với các xã còn lại của thành phố Hòa Bình; các thị trấn: Cao Phong (huyện Cao Phong), Kỳ Sơn (huyện Kỳ Sơn), Hàng Trạm (huyện Yên Thủy), Chi Nê (huyện Lạc Thủy), Bo (huyện Kim Bôi); và các khu, cụm công nghiệp tại các huyện (ngoại trừ các huyện Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 1,1%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,0%.
  • Nhóm 4: Áp dụng đối với các xã còn lại thuộc các huyện (không bao gồm các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng III theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg); thị trấn Đà Bắc (huyện Đà Bắc), thị trấn Mai Châu (huyện Mai Châu); các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện Đà Bắc và Mai Châu; các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo Luật Đầu tư) tại các khu vực thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 nhưng không nằm trong khu, cụm công nghiệp.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 1,0%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,9%.
  • Nhóm 5: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư) tại các khu vực thuộc Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4 nhưng không nằm trong khu, cụm công nghiệp.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 0,8%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,7%.
  • Nhóm 6: Áp dụng đối với các xã thuộc vùng III (vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn) và các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 0,5%.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,5%.

- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (Điều 2)

Quy định về đơn giá thuê đất đối với công trình xây dựng dưới lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định cụ thể theo hai hình thức chi trả:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và cùng hình thức trả tiền hàng năm.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng, cùng thời hạn sử dụng đất và cùng hình thức trả tiền một lần.

- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 3)

Đối với các dự án thuê đất có phần diện tích mặt nước, đơn giá được bóc tách và xác định như sau:

  • Phần diện tích đất không có mặt nước: Xác định đơn giá thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần) theo các quy định thông thường hiện hành.
  • Phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

- Thẩm quyền quyết định đơn giá và nguyên tắc áp dụng (Điều 4)

Quyết định phân định rõ thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng đối tượng người sử dụng đất dựa trên Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và tỷ lệ phần trăm quy định tại văn bản này:

  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm đối với các tổ chức, doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố: Có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Nguyên tắc áp dụng chung: Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm thi hành (Điều 6)

Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2015/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 12 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 181/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Các khu đất có mặt đường tiếp giáp với đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầu Hòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông, đường Đinh Tiên Hoàng từ ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Định, đường Trương Hán Siêu thuộc phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,4%.

2. Các khu đất còn lại của các phường thuộc thành phố Hòa Bình; Thị trấn Lương Sơn; Các khu, cụm công nghiệp thuộc thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,3%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,2%.

3. Các xã còn lại thuộc thành phố Hòa Bình, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo, huyện Kim Bôi và Các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).

- Đất thương mại dịch vụ: 1,1 %.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1%.

4. Các xã còn lại thuộc các huyện (không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; Các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 1%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,9%.

5. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 0,8%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,7%.

6. Các xã thuộc vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Đất thương mại dịch vụ: 0,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,5%.

Điều 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất,

Điều 3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Điều 4. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quyết định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm đối với các tổ chức thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố xác định đơn giá thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, Chi Cục Trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Công báo;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN (K90).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 22/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký