Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 220/QĐ-UBND

Quyết định số 220/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này đi kèm với Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1/25.000, đóng vai trò là công cụ định hướng, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Lộc Hà được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích phân bổ là 7.986,55 ha, đạt tỷ lệ 98,34%. Chi tiết các loại đất nông nghiệp bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 3.499,57 ha (tỷ lệ 98,97%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 2.914,17 ha (tỷ lệ 98,77%) và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 585,40 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 853,40 ha (tỷ lệ 96,40%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 935,89 ha (tỷ lệ 98,43%).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 1.154,57 ha (tỷ lệ 98,18%).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 898,96 ha (tỷ lệ 96,64%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 323,83 ha (tỷ lệ 101,57%).
    • Đất làm muối (LMU): 183,64 ha (tỷ lệ 93,63%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 136,69 ha (tỷ lệ 106,22%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ là 3.181,85 ha, đạt tỷ lệ 105,24%. Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 35,70 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất an ninh (CAN): 1,80 ha (tỷ lệ 116,15%).
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 26,00 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 53,84 ha (tỷ lệ 128,90%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 39,99 ha (tỷ lệ 101,96%).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1.435,73 ha (tỷ lệ 104,08%).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 1,32 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 7,60 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 544,27 ha (tỷ lệ 105,11%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 107,38 ha (tỷ lệ 105,32%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 17,31 ha (tỷ lệ 107,65%).
    • Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp (DTS): 1,29 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 12,19 ha (tỷ lệ 100,00%).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 175,02 ha (tỷ lệ 102,18%).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX): 69,35 ha (tỷ lệ 176,24%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 18,35 ha (tỷ lệ 105,46%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 1,42 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 30,59 ha (tỷ lệ 100,49%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 486,94 ha (tỷ lệ 99,37%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 151,05 ha (tỷ lệ 98,92%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 528,92 ha, chiếm tỷ lệ 95,77%.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2021

Để triển khai các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 148,17 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 36,30 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 31,90 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 14,88 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 21,35 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 31,24 ha.
    • Đất làm muối (NTS): 12,50 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 6,22 ha, bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1,25 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 0,02 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 0,22 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 3,08 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 1,65 ha.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 136,17 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 36,15 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC/PNN).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 26,73 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 14,88 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 21,35 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 29,56 ha.
    • Đất làm muối (NTS/PNN): 7,50 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,68 ha, cụ thể là chuyển từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác đạt tổng diện tích 23,37 ha, phân bổ cho các mục đích:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 1,00 ha đất nông nghiệp khác (NKH).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 22,37 ha, bao gồm:
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 9,45 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 1,55 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 5,06 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,08 ha.
    • Đất ở đô thị (ODT): 0,73 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 0,50 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 4,00 ha.

5. Quy định về tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong thực thi:

  • Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà:
    • Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
    • Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
    • Tổng hợp số liệu và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.

6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Lộc Hà và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN LỘC HÀ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021;

Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 và Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 về phê duyệt điều chỉnh QHSD đất huyện Lộc Hà đến năm 2020; Quyết định số 2586/QĐ-UBND tỉnh, ngày 11/8/2020 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lộc Hà;

Xét đề nghị của UBND huyện Lộc Hà tại Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 31/12/2020 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lộc Hà;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 152/TTr-STMMT ngày 14/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lộc Hà (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.986,55

98,34

1.1

Đất trồng lúa, trong đó:

LUA

3.499,57

98,97

 

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.914,17

98,77

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

585,40

100,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

853,40

96,40

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

935,89

98,43

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.154,57

98,18

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

898,96

96,64

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

323,83

101,57

1.8

Đất làm muối

LMU

183,64

93,63

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

136,69

106,22

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.181,85

105,24

2.1

Đất quốc phòng

CQP

35,70

100,00

2.2

Đất an ninh

CAN

1,80

116,15

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

26,00

-

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

53,84

128,90

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

39,99

101,96

2.6

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.435,73

104,08

2.7

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,32

100,00

2.8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

7,60

100,00

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

544,27

105,11

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

107,38

105,32

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17,31

107,65

2.12

Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

DTS

1,29

100,00

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

12,19

100,00

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

175,02

102,18

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

69,35

176,24

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

18,35

105,46

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,42

-

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

30,59

100,49

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

486,94

99,37

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

151,05

98,92

3

Đất chưa sử dụng

CSD

528,92

95,77

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

148,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36,30

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

36,30

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

31,90

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

14,88

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

21,35

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

31,24

1.6

Đất làm muối

NTS

12,50

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6,22

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,25

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

0,02

2.3

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

0,22

2.4

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

3,08

2.5

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1,65

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

136,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

36,15

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

36,15

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

26,73

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

14,88

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

21,35

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

29,56

1.6

Đất làm muối

NTS/PNN

7,50

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp, trong đó:

 

1,68

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

1,68

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

1,00

1.1

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

22,37

2.1

Đất cụm công nghiệp

SKN

9,45

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,55

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

5,06

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,08

2.5

Đất ở đô thị

ODT

0,73

2.6

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

0,50

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

4,00

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. UBND huyện Lộc Hà có trách nhiệm:

- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất;

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Lộc Hà và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 220/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 220/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/01/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/01/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 220/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký