Quyết định số 2207/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Kỳ Anh. Quyết định này điều chỉnh cơ cấu các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, nông thôn và thu hút đầu tư trên địa bàn huyện.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan liên quan theo Quyết định này:
- Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016 tại huyện Kỳ AnhQuyết định phê duyệt bổ sung tổng cộng 27 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch tăng thêm là 48,64 ha. Trong đó, cơ cấu đất chuyển đổi bao gồm 31,55 ha đất trồng lúa (LUA) và 17,09 ha các loại đất khác. Chi tiết danh mục các dự án bổ sung theo từng địa bàn cấp xã như sau:
- Xã Kỳ Giang: Bổ sung 3 dự án với tổng diện tích 2,55 ha, bao gồm: Đất thương mại dịch vụ vùng Cồn Đung (0,75 ha đất trồng lúa); Quy hoạch đất ở vùng Cồn Đung (1,00 ha đất trồng lúa); Đường cứu hộ hồ chứa nước Mạc Khê và phát triển vùng Đất Đỏ - Thầu Đâu (0,80 ha đất khác).
- Xã Kỳ Đồng: Bổ sung 2 dự án lớn với tổng diện tích 20,50 ha, bao gồm: Quy hoạch dân cư vùng Đồng Mai cáng (1,50 ha đất trồng lúa); Xây dựng Hạ tầng Khu dân cư và Chợ huyện (19,00 ha đất trồng lúa).
- Xã Kỳ Tân: Bổ sung 6 dự án với tổng diện tích 8,43 ha, bao gồm: Xen dắm đất ở Cồn Chòi (0,03 ha đất khác); Quy hoạch đất ở vùng Cựa Kho (0,50 ha đất trồng lúa); Quy hoạch dân cư Khu nội trú giáo viên (0,40 ha đất khác); Quy hoạch dân cư thôn Xuân Thọ (0,50 ha đất khác); Đất Chợ và Trung tâm dịch vụ thương mại vùng Hồ Mạ (điều chỉnh bổ sung 5,00 ha, gồm 3,30 ha đất trồng lúa và 1,70 ha đất khác); Bãi tập kết vật liệu xây dựng vùng Cụp Đá (2,00 ha đất khác).
- Xã Kỳ Phú: Bổ sung dự án Đường trục chính liên khu vực - Đường 70m với diện tích 3,70 ha (gồm 2,45 ha đất trồng lúa và 1,25 ha đất khác).
- Xã Kỳ Hải: Bổ sung 2 dự án với tổng diện tích 4,50 ha, bao gồm: Củng cố, nâng cấp đê Kỳ Hải (0,40 ha đất khác); Bãi tập kết vật liệu xây dựng vùng Đồng Trập (4,10 ha, gồm 3,00 ha đất trồng lúa và 1,10 ha đất khác).
- Xã Kỳ Tiến: Bổ sung 2 dự án với tổng diện tích 0,55 ha, bao gồm: Nhà trực vận hành lưới điện (0,05 ha đất trồng lúa); Bãi tập kết vật liệu xây dựng vùng Chợ Phủ (0,50 ha đất khác).
- Xã Kỳ Lâm: Bổ sung dự án Nhà trực vận hành lưới điện với diện tích 0,05 ha (đất khác).
- Xã Kỳ Khang: Bổ sung 3 bãi tập kết vật liệu xây dựng với tổng diện tích 1,14 ha đất khác, bao gồm: Thôn Trung Tiến (0,09 ha); Thôn Tiến Thành (0,80 ha); Thôn Hoàng Dũ (0,25 ha).
- Xã Kỳ Châu: Bổ sung 2 dự án với tổng diện tích 2,20 ha đất khác, bao gồm: Bãi tập kết vật liệu xây dựng vùng Cơn Kéc (0,20 ha); Mở rộng khuôn viên Chùa Dền (2,00 ha).
- Xã Kỳ Xuân: Bổ sung 2 dự án với tổng diện tích 1,00 ha đất khác, bao gồm: Hợp tác xã thu mua và chế biến Thủy hải sản Phú Khương (0,50 ha); Dự án nhà máy gạch không nung Bảo Ngọc Nam (0,50 ha).
- Xã Kỳ Bắc: Bổ sung dự án Mở rộng khuôn viên Chùa Hữu Lạc với diện tích 2,00 ha (đất khác).
- Xã Kỳ Sơn: Bổ sung dự án Mở rộng Nhà sinh hoạt giáo lý của giáo họ Mỹ Hòa, giáo xứ Xuân Sơn với diện tích 0,02 ha (đất khác).
- Xã Kỳ Phong: Bổ sung Dự án nhà máy gạch không nung Hợp Thành với diện tích 2,00 ha (đất khác).
Việc bổ sung các dự án nêu trên dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính (Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa sử dụng) trên tổng diện tích tự nhiên không đổi của huyện Kỳ Anh là 75.960,62 ha:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 56.445,17 ha xuống còn 56.402,42 ha (giảm 42,75 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): Giảm từ 6.807,06 ha xuống còn 6.775,51 ha (giảm 31,55 ha). Cụ thể, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm từ 6.003,59 ha xuống 5.978,34 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) giảm từ 803,48 ha xuống 797,18 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Giảm từ 2.941,29 ha xuống còn 2.933,24 ha (giảm 8,05 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): Giảm từ 22.893,87 ha xuống còn 22.891,92 ha (giảm 1,95 ha).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): Giảm từ 982,48 ha xuống còn 981,28 ha (giảm 1,20 ha).
- Các loại đất nông nghiệp giữ nguyên diện tích bao gồm: Đất trồng cây lâu năm (6.607,23 ha), Đất rừng phòng hộ (11.786,89 ha), Đất rừng đặc dụng (3.942,15 ha), Đất nuôi trồng thủy sản (484,19 ha) và Đất làm muối (0,00 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng mạnh từ 12.708,48 ha lên thành 12.757,32 ha (tăng thêm 48,84 ha) nhằm phục vụ hạ tầng và sản xuất kinh doanh. Cụ thể:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Tăng từ 99,30 ha lên 108,54 ha (tăng 9,24 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Tăng từ 127,92 ha lên 128,42 ha (tăng 0,50 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tăng từ 5.368,67 ha lên 5.382,57 ha (tăng 13,90 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Tăng từ 981,34 ha lên 992,02 ha (tăng 10,68 ha).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): Tăng từ 5,79 ha lên 5,84 ha (tăng 0,05 ha).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): Tăng từ 5,26 ha lên 9,28 ha (tăng 4,02 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): Tăng từ 128,01 ha lên 138,45 ha (tăng 10,44 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác giữ nguyên chỉ tiêu diện tích đã được phê duyệt trước đó.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 6.806,97 ha xuống còn 6.800,88 ha (giảm 6,09 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng danh mục dự án và chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra thường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm trong việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
- Thực hiện chức năng tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo đúng quy hoạch, kế hoạch.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Kỳ Anh.
- Tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2207/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 4007/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Kỳ Anh; Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kỳ Anh;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 19/7/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2051/TTr-STMMT ngày 04/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kỳ Anh, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016
ĐVT: Ha
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm (đến cấp xã | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | ||||
| Diện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | |||||||||
| LUA | RPH | RĐD | Đất khác |
|
| |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất thương mại dịch vụ vùng Cồn Đung (Dọc đường QH 35m, đối diện Bệnh viện huyện) | 0,75 |
| 0,75 | 0,75 |
|
|
| xã Kỳ Giang |
|
| 2 | QHDC vùng Đồng Mai cáng | 1,50 |
| 1,50 | 1,50 |
|
|
| xã Kỳ Đồng |
|
| 3 | Quy hoạch đất ở vùng Cồn Đung | 1,00 |
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| xã Kỳ Giang |
|
| 4 | Xen dắm đất ở Cồn Chòi | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
| 0,03 | xã Kỳ Tân |
|
| 5 | Quy hoạch đất ở vùng Cựa Kho | 0,50 |
| 0,50 | 0,50 |
|
|
| xã Kỳ Tân |
|
| 6 | Quy hoạch dân cư Khu nội trú giáo viên | 0,40 |
| 0,40 |
|
|
| 0,40 | xã Kỳ Tân |
|
| 7 | Quy hoạch dân cư thôn Xuân Thọ | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | xã Kỳ Tân |
|
| 8 | Đất Chợ và Trung tâm dịch vụ thương mại vùng Hồ Mạ (Đính chính, bổ sung diện tích) | 5,00 |
| 5,00 | 3,30 |
|
| 1,70 | xã Kỳ Tân |
|
| 9 | Đường trục Chính Liên khu vực - Đường 70m (bổ sung Kỳ Phú) | 3,70 |
| 3,70 | 2,45 |
|
| 1,25 | xã Kỳ Phú |
|
| 10 | Củng cố, nâng cấp đề Kỳ Hải | 0,40 |
| 0,40 |
|
|
| 0,40 | xã Kỳ Hải |
|
| 11 | Đường cứu hộ hồ chứa nước Mạc Khê và phát triển vùng Đất Đỏ - Thầu Đâu | 0,80 |
| 0,80 |
|
|
| 0,80 | xã Kỳ Giang |
|
| 12 | Nhà trực vận hành lưới điện | 0,05 |
| 0,05 | 0,05 |
|
|
| xã Kỳ Tiến |
|
| 13 | Nhà trực vận hành lưới điện | 0,05 |
| 0,05 |
|
|
| 0,05 | xã Kỳ Lâm |
|
| 14 | Bãi tập kết VLXD vùng Đồng Trập | 4,10 |
| 4,10 | 3,00 |
|
| 1,10 | xã Kỳ Hải |
|
| 15 | Bãi tập kết VLXD Thôn Trung Tiến | 0,09 |
| 0,09 |
|
|
| 0,09 | xã Kỳ Khang |
|
| 16 | Bãi tập kết VLXD Thôn Tiến Thành | 0,80 |
| 0,80 |
|
|
| 0,80 | xã Kỳ Khang |
|
| 17 | Bãi tập kết VLXD Thôn Hoàng Dũ | 0,25 |
| 0,25 |
|
|
| 0,25 | xã Kỳ Khang |
|
| 18 | Bãi tập kết VLXD vùng Cơn Kéc | 0,20 |
| 0,20 |
|
|
| 0,20 | xã Kỳ Châu |
|
| 19 | Bãi tập kết VLXD vùng Cụp Đá | 2,00 |
| 2,00 |
|
|
| 2,00 | xã Kỳ Tân |
|
| 20 | Bãi tập kết VLXD vùng Chợ Phủ | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | xã Kỳ Tiến |
|
| 21 | Xây dựng Hạ tầng Khu dân cư và Chợ huyện | 19,00 |
| 19,00 | 19,00 |
|
|
| xã Kỳ Đồng |
|
| 22 | HTX thu mua và chế biến Thủy hải sản Phú Khương | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | xã Kỳ Xuân |
|
| 23 | Mở rộng khuôn viên Chùa Dền | 2,00 |
| 2,00 |
|
|
| 2,00 | xã Kỳ Châu |
|
| 24 | Mở rộng khuôn viên Chùa Hữu Lạc | 2,00 |
| 2,00 |
|
|
| 2,00 | xã Kỳ Bắc |
|
| 25 | Mở rộng Nhà sinh hoạt giáo lý của giáo họ Mỹ Hòa, giáo xứ Xuân Sơn | 0,02 |
| 0,02 |
|
|
| 0,02 | xã Kỳ Sơn |
|
| 26 | Dự án nhà máy gạch không nung Bảo Ngọc Nam | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | xã Kỳ Xuân |
|
| 27 | Dự án nhà máy gạch không nung Hợp Thành | 2,00 |
| 2,00 |
|
|
| 2,00 | xã Kỳ Phong |
|
|
| Tổng | 48,64 | 0,00 | 48,64 | 31,55 | 0,00 | 0,00 | 17,09 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 75960,62 | 75960,62 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 56445,17 | 56402,42 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6807,06 | 6775,51 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6003,59 | 5978,34 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 803,48 | 797,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2941,29 | 2933,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6607,23 | 6607,23 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 11786,89 | 11786,89 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3942,15 | 3942,15 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 22893,87 | 22891,92 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 484,19 | 484,19 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 982,48 | 981,28 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12708,48 | 12757,32 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 270,02 | 270,02 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,04 | 2,04 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | 0,00 |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 2,00 | 2,00 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 99,30 | 108,54 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 127,92 | 128,42 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 56,31 | 56,31 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5368,67 | 5382,57 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,32 | 1,32 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 160,91 | 160,91 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 55,62 | 55,62 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 981,34 | 992,02 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,00 |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 27,29 | 27,29 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,79 | 5,84 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,26 | 9,28 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 569,87 | 569,87 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 128,01 | 138,45 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 26,60 | 26,60 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,80 | 1,80 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 19,53 | 19,53 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 642,53 | 642,53 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4154,77 | 4154,77 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,10 | 1,10 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 6806,97 | 6800,88 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN | 0,00 | 0,00 |
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT | 0,00 | 0,00 |
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 0,00 | 0,00 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Kỳ Anh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2015 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Quyết định 1432/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1680/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 2157/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 2216/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 2217/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 2214/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 2215/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 1972/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2015 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6 Quyết định 1432/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 1680/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 2157/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 9 Quyết định 2216/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 2217/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 2214/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 2215/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 1972/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế