Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2215/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh nhằm điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất, danh mục công trình dự án để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng và quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện.

- Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016

Kế hoạch bổ sung tổng cộng 9 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch là 30,66 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa (LUA) chuyển đổi là 4,33 ha và diện tích đất khác là 26,33 ha. Chi tiết các dự án bao gồm:

  • Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Quy mô 1,00 ha (gồm 0,50 ha đất trồng lúa và 0,50 ha đất khác) tại Tiến Thắng, Cẩm Thịnh. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 21; thửa số 88, 90, 122, 124, 125, 156, 157, 158, 159, 178.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng không nung và cấu kiện bê tông đúc sẵn: Quy mô 1,50 ha (toàn bộ là đất trồng lúa) tại Cụm công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên, xã Cẩm Vịnh. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 33, 34; các thửa số 287, 288, 302, 318, 338, 352, 353, 372, 184, 185, 186, 3, 4, 9, 17, 8, 5, 19, 408, 406, 391, 39, 2, 371, 337, 338, 143.
  • Xây dựng Trụ sở làm việc (Quỹ tín dụng nhân dân): Quy mô 0,03 ha (toàn bộ là đất trồng lúa) tại xã Cẩm Lạc. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 22; thửa số 207, 216, 217.
  • Quy hoạch đất ở dân cư tại Thôn 6, Cẩm Huy: Quy mô 0,30 ha (toàn bộ là đất trồng lúa). Vị trí thuộc tờ bản đồ số 29; thửa số 53, 60, 65, 74.
  • Quy hoạch đất ở dân cư tại Hòa Lạc, Cẩm Thịnh: Quy mô 0,30 ha (toàn bộ là đất khác). Vị trí thuộc tờ bản đồ số 8; thửa số 33, 54, 95.
  • Quy hoạch vùng rau, củ, quả: Quy mô 3,00 ha (toàn bộ là đất khác) tại các khu vực Yên Thọ, Hoàng Hoa, Liên Phương, Song Yên, Thiên Cầm. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 8; thửa số 12, 24.
  • Quy hoạch khu sinh thái Đồng Nôi: Quy mô 22,00 ha (toàn bộ là đất khác) tại các khu vực Yên Thọ, Hoàng Hoa, Liên Phương, Song Yên, Thiên Cầm. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 7; thửa số 25, 26, 27, 31, 32.
  • Xây dựng Nhà đón tiếp và các hạng mục phụ trợ tại Khu mộ Cố Tổng Bí thư Hà Huy Tập: Quy mô 0,53 ha (toàn bộ là đất khác) tại xã Cẩm Hưng. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 9; thửa số 169.
  • Trang trại chăn nuôi tổng hợp: Quy mô 2,00 ha (toàn bộ là đất trồng lúa) tại Thôn 4, xã Cẩm Quang. Vị trí thuộc tờ bản đồ số 2 (thửa số 27, 28, 19, 30, 65...) và tờ bản đồ số 3 (thửa số 220, 66, 219, 180, 179, 217, 181, 176, 139, 175, 216, 182, 140, 177...).

- Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh

Việc bổ sung các dự án trên dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 49.860,24 ha xuống còn 49.860,08 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 11.214,74 ha xuống còn 11.212,41 ha (Đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm từ 10.874,89 ha xuống 10.872,56 ha; Đất trồng lúa nước còn lại LUK giảm từ 339,85 ha xuống 337,85 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) tăng từ 1.256,98 ha lên 1.259,68 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX) giảm từ 4.816,89 ha xuống còn 4.816,36 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng từ 2.069,94 ha lên 2.071,94 ha.
    • Các loại đất nông nghiệp giữ nguyên diện tích bao gồm: Đất trồng cây lâu năm (4.880,55 ha), Đất rừng phòng hộ (12.742,32 ha), Đất rừng đặc dụng (12.028,43 ha), Đất nuôi trồng thủy sản (841,87 ha) và Đất làm muối (8,52 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 11.825,68 ha lên 11.851,34 ha. Trong đó:
    • Đất cụm công nghiệp (SKN) tăng từ 27,51 ha lên 29,01 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng từ 43,62 ha lên 66,62 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) tăng từ 2,29 ha lên 2,82 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 1.630,98 ha lên 1.631,58 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) tăng từ 68,40 ha lên 68,43 ha.
    • Các loại đất phi nông nghiệp khác giữ nguyên diện tích, tiêu biểu như: Đất quốc phòng (43,73 ha), Đất an ninh (58,98 ha), Đất thương mại, dịch vụ (21,04 ha), Đất phát triển hạ tầng (3.908,88 ha), Đất ở tại đô thị (147,99 ha), Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (1.137,74 ha), Đất có mặt nước chuyên dùng (3.777,02 ha).
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 1.949,95 ha xuống còn 1.924,45 ha do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp nêu trên.
  • Đất đô thị (KDT): Giữ nguyên diện tích ở mức 2.063,00 ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Để triển khai hiệu quả kế hoạch sử dụng đất bổ sung, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
    • Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên tiến độ thực hiện.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
    • Tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện của UBND huyện Cẩm Xuyên lên UBND tỉnh.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2215/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN CẨM XUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Cẩm Xuyên; Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cẩm Xuyên;

Xét đề nghị của UBND Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 1357/TTr-UBND ngày 19/7/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2052/TTr-TMMT ngày 04/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cẩm Xuyên, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án (bổ sung) thực hiện trong năm 2016

ĐVT: Ha

STT

Tên công trình, dự án

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm

Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Diện tích (ha)

Sử dụng vào lại đất

LUA

RPH

RDD

Đất khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Quy hoạch đất CS SX KD

1,00

 

1,00

0,50

 

 

0,50

Tiến Thắng, Cẩm Thịnh

Tờ 21; Thửa 88, 90, 122, 124,125, 156, 157, 158, 159, 178

2

Sản xuất vật liệu xây dựng không nung và cấu kiện bê tông đúc sẵn

1,50

 

1,50

1,50

 

 

 

Cụm CN Bắc Cẩm Xuyên, xã Cẩm Vịnh

Tờ 33, 34; Thửa số 287, 288, 302, 318, 338, 352, 353, 372, 184, 185, 186, 3, 4, 9, 17, 8, 5, 19, 408, 406, 391, 39, 2, 371, 337, 338, 143.

3

Xây dựng Trụ sở làm việc (Quỹ tín dụng nhân dân)

0,03

 

0,03

0,03

 

 

 

xã Cẩm Lạc

Tờ 22; Thửa 207, 216, 217.

4

Quy hoạch đất ở dân cư

0,30

 

0,30

0,30

 

 

 

Thôn 6, Cẩm Huy

Tờ 29; Thửa số 53, 60, 65, 74.

5

Quy hoạch đất ở dân cư

0,30

 

0,30

 

 

 

0,30

Hòa Lạc, Cẩm Thịnh

Tờ 8; Thửa 33, 54, 95.

6

Quy hoạch vùng rau, củ, quả

3,00

 

3,00

 

 

 

3,00

Yên Thọ, Hoàng Hoa, Liên Phương, Song Yên, Thiên Cầm

Tờ 8, Thửa 12, 24.

7

QH khu sinh thái Đồng Nôi

22,00

 

22,00

 

 

 

22,00

Yên Thọ, Hoàng Hoa, Liên Phương, Song Yên, Thiên Cẩm

Tờ 7, Thửa 25, 26, 27, 31, 32

8

XD Nhà đón tiếp và các hạng mục phụ trợ tại Khu mộ Cổ Tổng Bí thư Hà Huy tập

0,53

 

0,53

 

 

 

0,53

xã Cẩm Hưng

Tờ 9, Thửa 169

9

Trang trại chăn nuôi tổng hợp

2,00

 

2,00

2,00

 

 

 

Thôn 4, xã Cẩm Quang

Tờ 2, thửa 27, 28, 19, 30, 65... và Tờ 3, thửa 220, 66, 219, 180, 179, 217, 181, 176, 139, 175, 216, 182, 140, 177...

 

Tổng

30,66

0,00

30,66

4,33

0,00

0,00

26,33

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Đơn vị tính: ha

STT

Chi tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đã được UBND duyệt

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

NNP

49.860,24

49.860,08

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11.214,74

11.212,41

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

10.874,89

10.872,56

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

339,85

337,85

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.256,98

1.259,68

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.880,55

4.880,55

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12.742,32

12.742,32

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

12.028,43

12.028,43

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4.816,89

4.816,36

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

841,87

841,87

1.8

Đất làm muối

LMU

8,52

8,52

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

2.069,94

2.071,94

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

11.825,68

11.851,34

2.1

Đất quốc phòng

CQP

43,73

43,73

2.2

Đất an ninh

CAN

58,98

58,98

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

27,51

29,01

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

21,04

21,04

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

43,62

66,62

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

34,68

34,68

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.908,88

3.908,88

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

2,29

2,82

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

20,14

20,14

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.630,98

1.631,58

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

147,99

147,99

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

68,40

68,43

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,83

0,83

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,76

11,76

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

721,68

721,68

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

42,00

42,00

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

42,11

42,11

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

19,93

19,93

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

45,76

45,76

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.137,74

1.137,74

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3.777,02

3.777,02

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

18,61

18,61

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.949,95

1.924,45

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

2.063,00

2.063,00

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định,

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy, HĐND huyện Cẩm Xuyên;
- Phó VP/UB phụ trách NN;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.
Gửi: + VB giấy: TP không nhận VB ĐT;
+ Điện tử: Các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2215/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 2215/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2215/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký