Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 225/2005/QĐ-UBND về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định 225/2005/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở có vườn, ao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh khi tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định diện tích đất thổ cư đối với các thửa đất có nguồn gốc phức tạp qua các thời kỳ.

1. Quy định về hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao (Điều 1)

Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao được phân loại cụ thể dựa trên thời điểm sử dụng đất và tình trạng pháp lý của các giấy tờ liên quan:

  • Trường hợp thửa đất có giấy tờ ghi rõ ranh giới đất ở (Khoản 1): Áp dụng đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Nếu trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc đất thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2003.
  • Trường hợp thửa đất có giấy tờ nhưng không ghi rõ diện tích đất ở (Khoản 2): Đối với người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai 2003), diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:
    • Sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
    • Sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp (Khoản 3): Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố (tương tự như trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004).
  • Nguyên tắc khống chế diện tích và xử lý phần đất còn lại (Khoản 4): Khi xác định diện tích đất ở theo các trường hợp nêu trên, tổng diện tích đất ở được công nhận không được vượt quá tổng diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Sau khi đã xác định diện tích đất ở theo đúng quy định, phần diện tích đất còn lại trong thửa đất sẽ được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng thực tế.

2. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 2)

Quyết định quy định rõ các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành các quy định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Sở Xây dựng.
  • Giám đốc Sở Tư pháp.
  • Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố.
  • Các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 225/2005/QĐ-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2003

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-UB, ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định hạn mức giao đất ở tại thành phố;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 9449/TNMT-ĐKKTĐ ngày 15 tháng 12 năm 2005;
 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Nay quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh đối với đất ở có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau :

1. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.

2. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở người đang sử dụng có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau :

a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mục b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.

4. Các trường hợp sử dụng đất theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này khi xác định diện tích đất ở thì tổng diện tích đất ở không được vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Sau khi đã xác định diện tích đất ở theo Quyết định tại điều này thì phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng.

Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện, phường xã, thị trấn và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như điều 2;
- TTUB : CT, các PCT;
- Sở Tài chính;
- Cục Thuế thành phố;
- Kho bạc Nhà nước TP;
- VPHĐ-UB : Các PVP;
- Các Tổ NCTH;
- Lưu (ĐT-VH) H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 



Nguyễn Văn Đua

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 225/2005/QĐ-UBND về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai 2003 do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 225/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/2005
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Văn Đua
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/01/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 225/2005/QĐ-UBND về hạn mức công n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký