Tóm tắt Quyết định 225/2005/QĐ-UBND về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 225/2005/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở có vườn, ao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh khi tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định diện tích đất thổ cư đối với các thửa đất có nguồn gốc phức tạp qua các thời kỳ.
1. Quy định về hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao (Điều 1)
Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao được phân loại cụ thể dựa trên thời điểm sử dụng đất và tình trạng pháp lý của các giấy tờ liên quan:
- Trường hợp thửa đất có giấy tờ ghi rõ ranh giới đất ở (Khoản 1): Áp dụng đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Nếu trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc đất thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2003.
- Trường hợp thửa đất có giấy tờ nhưng không ghi rõ diện tích đất ở (Khoản 2): Đối với người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai 2003), diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:
- Sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp (Khoản 3): Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố (tương tự như trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004).
- Nguyên tắc khống chế diện tích và xử lý phần đất còn lại (Khoản 4): Khi xác định diện tích đất ở theo các trường hợp nêu trên, tổng diện tích đất ở được công nhận không được vượt quá tổng diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Sau khi đã xác định diện tích đất ở theo đúng quy định, phần diện tích đất còn lại trong thửa đất sẽ được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng thực tế.
2. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 2)
Quyết định quy định rõ các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành các quy định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Sở Xây dựng.
- Giám đốc Sở Tư pháp.
- Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố.
- Các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 225/2005/QĐ-UBND | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2003
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-UB, ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định hạn mức giao đất ở tại thành phố;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 9449/TNMT-ĐKKTĐ ngày 15 tháng 12 năm 2005;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh đối với đất ở có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau :
1. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
2. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở người đang sử dụng có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau :
a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mục b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
4. Các trường hợp sử dụng đất theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này khi xác định diện tích đất ở thì tổng diện tích đất ở không được vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Sau khi đã xác định diện tích đất ở theo Quyết định tại điều này thì phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện, phường xã, thị trấn và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành