Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 64/2001/QĐ-UB về hạn mức đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định 64/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Quy định về hạn mức đất ở tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh (Điều 1)

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý và tính chất quy hoạch như sau:

  • Các quận nội thành: Bao gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp có hạn mức đất ở tối đa không quá 160m²/hộ.
  • Các quận mới và thị trấn: Bao gồm các quận mới thành lập (Quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức) và các thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè có hạn mức đất ở tối đa không quá 200m²/hộ.
  • Khu quy hoạch phát triển đô thị: Hạn mức đất ở được quy định tối đa không quá 250m²/hộ.
  • Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn: Hạn mức đất ở được áp dụng tối đa không quá 300m²/hộ.

2. Phạm vi và mục đích áp dụng hạn mức đất ở (Điều 2)

Hạn mức đất ở quy định tại Điều 1 được áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân đối với các mục đích cụ thể sau:

  • Thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP: Áp dụng khi Nhà nước thực hiện bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; giao đất làm nhà ở; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà đất hoặc có giấy tờ hợp lệ nhưng không ghi rõ diện tích đất; chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở.
  • Đền bù thiệt hại về đất ở khi thu hồi đất: Áp dụng trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đối với các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà đất hoặc giấy tờ hợp lệ nhưng không ghi rõ diện tích đất ở.
  • Giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết: Áp dụng khi giao đất cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà ở riêng lẻ hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

3. Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng hạn mức đất ở (Điều 3)

Hạn mức đất ở quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Người có công với cách mạng: Các đối tượng được hưởng chính sách theo Quyết định số 118/TTg khi thực hiện mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và được giao đất lần đầu sẽ áp dụng hạn mức quy định tại Quyết định số 4759/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Quyết định có hiệu lực: Các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế cho Điều 2 Quyết định số 4759/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố (về việc bán nhà ở loại biệt thự và định mức đất ở để bán nhà ở các loại theo Nghị định số 61/CP) và Công văn số 3681/UB-QLĐT ngày 29/9/1997 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu tiền sử dụng đất.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Địa chính – Nhà đất, Tài chính – Vật giá, Lao động – Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện và Thủ trưởng các ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 64/2001/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho mục đích An ninh – Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
Xét đề nghị của Sở Địa chính – Nhà đất tại văn bản số 4665/TT-QLĐĐ ngày 14/5/2001 và Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 734/STP-VB ngày 22 tháng 6 năm 2001;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành hạn mức đất ở tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Khu vực áp dụng

Hạn mức (m2/hộ)

- Các quận nội thành (1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp)

Không quá 160m2

- Các quận mới 2, 7, 9, 12, Thủ Đức và thị trấn (các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè)

Không quá 200m2

- Khu quy hoạch phát triển đô thị

Không quá 250m2

- Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn

Không quá 300m2

Điều 2.

Hạn mức đất ở nêu tại Điều 1 được áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân vào các mục đích sau:

2.1. Thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP khi được:

- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

- Giao đất làm nhà ở;

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở hoặc có giấy tờ hợp lệ nhưng không ghi diện tích đất;

- Chuyển mục đích sử dụng đất từ các mục đích khác sang mục đích đất ở.

2.2. Đền bù thiệt hại về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng cho mục đích an ninh – quốc phòng; lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng cho các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở hoặc giấy tờ hợp lệ không ghi diện tích đất ở.

2.3. Giao đất cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà ở riêng lẻ và chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.

Điều 3.

Hạn mức đất ở quy định trong quyết định này không áp dụng cho các trường hợp:

3.1. Những người có công với cách mạng (quy định tại Quyết định số 118/TTg) khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và giao đất lần đầu thì được áp dụng hạn mức nêu tại quyết định số 4759/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1996 của Ủy ban nhân thành phố;

3.2. Các trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày quyết định này có hiệu lực.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Quyết định này thay thế các văn bản sau đây:

+ Điều 2 Quyết định số 4759/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bán nhà ở loại biệt thự và định mức đất ở để bán nhà ở các loại theo Nghị định số 61/CP.

+ Công văn số 3681/UB-QLĐT ngày 29/9/1997 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu tiền sử dụng đất.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính – Nhà đất, Sở Tài chính – Vật giá, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện; Thủ trưởng các ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ XD, TCĐC
- TT-TU, TT.HĐND/TP
- Thường trực UBND.TP
- UBMTTQ, các Đoàn thể TP
- Sở Tư pháp thành phố
- Viện Kiểm sát nhân dân TP
- Tòa án nhân dân thành phố
- VPHĐ-UB: các PVP
- Tổ DA, ĐT, NC, TM
- Lưu (DA)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hùng Việt

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 64/2001/QĐ-UB về hạn mức đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 64/2001/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/07/2001
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Vũ Hùng Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 64/2001/QĐ-UB về hạn mức đất ở tại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký