Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Văn bản này quy định việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016

Tổng diện tích đất bổ sung quy hoạch thực hiện các công trình, dự án là 28,78 ha, được phân bổ chi tiết theo từng nhóm đất và địa bàn cấp xã như sau:

  • Đất nuôi trồng thủy sản (0,20 ha): Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản tại xã Mai Phụ (vùng trước cống ông Luận, thôn Sơn Phú), chuyển đổi từ đất trồng lúa nước (LUC).
  • Đất nông nghiệp khác (5,77 ha): Gồm quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung tại xã Thịnh Lộc (4,00 ha tại vùng Đồng Mội, Khe Cạn thôn Hồng Phong) chuyển đổi từ đất rừng phòng hộ (RPH), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất bằng chưa sử dụng (BCS); quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung tại xã Phù Lưu (0,45 ha tại thôn Thanh Hòa); mô hình cá lúa nước tại xã Bình Lộc (1,32 ha tại thôn 3).
  • Đất ở nông thôn (6,02 ha): Bổ sung quỹ đất cho các dự án đấu giá đất ở và quy hoạch đất ở dân cư tại nhiều xã:
    • Xã Mai Phụ: Đấu giá đất ở vùng Tỉnh lộ 9 thôn Đồng Sơn (0,27 ha); quy hoạch đất ở vùng cựa ông Thiệu thôn Đông Thắng (0,20 ha); quy hoạch vùng tái định cư thôn Đông Thắng (0,18 ha).
    • Xã Thạch Mỹ: Quy hoạch đất ở tại vùng Đồng Cữa thôn Tân Phú (0,20 ha), vùng Đồng Mộ thôn Liên Giang (0,10 ha), vùng Cầu Trai thôn Hữu Ninh (0,10 ha), vùng nhà Khe (0,05 ha), vùng Đồng Ao thôn Hà Ân (0,30 ha).
    • Xã Thịnh Lộc: Quy hoạch đất ở vùng trạm xá Hồng Thịnh (0,20 ha), vùng đồng Cùng Hồng Thịnh (0,20 ha), vùng truông Quang Trung (0,20 ha), thôn Hồng Phong, Quang Trung, Yên Định, Nam Sơn (0,35 ha); đấu giá đất ở vùng Sâm Yên Định (0,70 ha).
    • Xã Ích Hậu: Quy hoạch đất ở vùng Cơn Dừa Lương Trung (0,80 ha).
    • Xã Phù Lưu: Quy hoạch đất ở vùng Cồn Dù Thanh Ngọc (0,43 ha), vùng Nhà Rải Thanh Mỹ (0,09 ha), vùng dọc Tỉnh lộ 7 Thanh Lương (0,43 ha).
    • Xã Tân Lộc: Quy hoạch đất ở tại Hội quán xóm 8 cũ thôn Tân Trung (0,05 ha) và Hội quán xóm 2 cũ thôn Kim Tân (0,03 ha).
    • Xã Hộ Độ: Quy hoạch đất ở tại thôn Tân Quý (0,20 ha), gần hội quán xóm Vĩnh Phong (0,20 ha), gần nhà thờ họ Nguyễn xóm Vĩnh Phong (0,20 ha); đấu giá đất ở đường QL 15B gần lối 2 TL9 xóm Tân Quý (0,024 ha).
    • Xã Thạch Bằng: Quy hoạch đất ở vùng hội quán thôn Yên Bình (0,52 ha).
  • Đất thương mại, dịch vụ (1,09 ha): Quy hoạch cây xăng tại xã Thạch Mỹ (0,25 ha tại vùng Đã Lã thôn Báo Ân) và quy hoạch khu đất sản xuất kinh doanh tại xã Phù Lưu (0,84 ha tại thôn Thanh Hòa).
  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã (2,31 ha): Đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn xã Thạch Bằng (0,66 ha); kênh tiêu ung Con Mua - Cựa Miêu Tân Thượng (0,40 ha); kênh tiêu Tân Lộc - Bình Lộc (0,35 ha); đường và kênh tiêu thiên thịnh lối ma Kim Tân (0,90 ha) tại xã Tân Lộc.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (1,48 ha): Quy hoạch trụ sở UBND xã Phù Lưu (1,00 ha tại thôn Đông Châu); mở rộng khuôn viên UBND xã Thạch Châu (0,08 ha tại thôn Hồng Lạc); quy hoạch mở rộng khu trung tâm xã Hộ Độ (0,40 ha tại thôn Trung Châu).
  • Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo (0,40 ha): Mở rộng khuôn viên trường Tiểu học Bình Lộc (0,30 ha tại thôn 2) và trường Tiểu học An Lộc (0,10 ha tại thôn Thống Nhất).
  • Đất tín ngưỡng (2,50 ha): Quy hoạch Chùa thân Bắc Sơn tại xã Hồng Lộc.
  • Đất thể dục, thể thao (1,17 ha): Xây dựng sân thể thao xã An Lộc (1,10 ha tại thôn Chân Thành) và quy hoạch sân chơi đền làng tại xã Phù Lưu (0,07 ha tại thôn Thái Hòa).
  • Đất sinh hoạt cộng đồng (1,84 ha): Quy hoạch nhà văn hóa thôn tại xã Mai Phụ (thôn Đồng Sơn: 0,20 ha, thôn Mai Lâm: 0,20 ha); xã Phù Lưu (thôn Thái Hòa: 1,00 ha, thôn Đông Châu: 0,22 ha, thôn Thanh Mỹ: 0,12 ha); xã Tân Lộc (thôn Tân Trung: 0,10 ha).
  • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (5,00 ha): Quy hoạch mỏ sét vùng Bại Nậy thuộc xã Hồng Lộc.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa (1,00 ha): Quy hoạch mở rộng Nghĩa trang Cồn Dai thôn Đồng Sơn thuộc xã Mai Phụ.

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Sau khi thực hiện điều chỉnh bổ sung, tổng diện tích tự nhiên của huyện Lộc Hà được giữ nguyên ở mức 22.245,84 ha, tuy nhiên cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự biến động:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 13.676,51 ha xuống còn 13.509,07 ha. Trong đó, đất trồng lúa (DLN) giảm còn 3.844,89 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giữ nguyên 2.149,11 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK giảm còn 1.695,78 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm còn 2.094,44 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm còn 2.024,85 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) giảm còn 3.164,42 ha; đất rừng sản xuất (RSX) giảm còn 1.243,20 ha. Ngược lại, đất nuôi trồng thủy sản (NTS) tăng lên 898,28 ha và đất nông nghiệp khác (NKH) tăng lên 238,99 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 5.783,03 ha lên 5.975,75 ha. Một số chỉ tiêu tăng mạnh gồm: Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 171,94 ha lên 326,07 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) tăng từ 1,33 ha lên 13,83 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng lên 1.804,61 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) tăng lên 665,85 ha; đất ở tại đô thị (ODT) tăng lên 125,97 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) tăng lên 44,24 ha.
  • Đất chưa sử dụng (DCS): Giảm từ 2.786,30 ha xuống còn 2.761,02 ha do được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất:

  • Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện của UBND huyện Lộc Hà.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Lộc Hà và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2263/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN LỘC HÀ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 3987/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Lộc Hà; Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lộc Hà;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà tại Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 10/6/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2096/TTr-STMMT ngày 08/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lộc Hà, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016

Đơn vị tính: ha

STT

Hạng mục

Diện tích quy hoch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Diện tích tăng thêm (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ hiệu trạng sử dụng đất cấp xã

Diện tích

Sử dụng từ các loại đất

I

Đất nuôi trồng thủy sản

0,20

 

0,20

 

 

 

1

Quy hoạch nuôi trồng thủy sản

0,20

 

0,20

LUC

Xã Mai Phụ

Vùng trước cống ông Luận thôn Sơn Phú

II

Đất nông nghiệp khác

5,77

 

5,77

 

 

 

2

Quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung

4,00

 

4,00

RPH, BHK, BCS

Xã Thịnh Lộc

Vùng Đồng Mội, Khe Cạn thôn Hồng Phong

3

Quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung

0,45

 

0,45

BHK

Xã Phù Lưu

Thôn Thanh Hòa

4

Mô hình cá lúa c

1,32

 

1,32

BHK

Xã Bình Lộc

Thôn 3

III

Đất ở nông thôn

6,02

 

6,02

 

 

 

5

Đu giá đất ở

0,27

 

0,27

LUC

Mai Phụ

vùng Tỉnh lộ 9 thôn Đồng Sơn

6

Quy hoạch đất ở dân cư

0,20

 

0,20

BHK

Mai Phụ

vùng cựa ông Thiệu thôn Đông Thắng

7

QH vùng tái định cư

0,18

 

0,18

BHK

Mai Phụ

thôn Đông Thắng

8

Quy hoạch đất ở dân cư

0,20

 

0,20

LUK

Thạch Mỹ

vùng Đồng Cữa thôn Tân Phú

9

Quy hoạch đất ở dân cư

0,10

 

0,10

LUC

Thạch Mỹ

vùng Đồng Mộ thôn Liên Giang

10

Quy hoạch đất ở dân cư

0,10

 

0,10

LUC

Thạch Mỹ

Vùng Cầu Trai thôn Hữu Ninh

11

Quy hoạch đất ở dân cư

0,05

 

0,05

LUC

Thạch Mỹ

vùng nhà Khe

12

Quy hoạch đất ở dân cư

0,30

 

0,30

LUK

Thạch Mỹ

vùng Đồng Ao thôn Hà Ân

13

Quy hoạch đất ở dân cư

0,20

 

0,20

BHK

Thịnh Lộc

vùng trạm xá Hng Thịnh

14

Quy hoạch đất ở dân cư

0,20

 

0,20

BHK

Thịnh Lộc

vùng đồng Cùng Hồng Thịnh

15

Đấu giá đất ở

0,70

 

0,70

LUK

Thịnh Lộc

vùng Sâm Yên Định

16

Quy hoạch đất ở dân cư

0,35

 

0,35

BHK

Thịnh Lộc

thôn Hồng Phong, Quang Trung, Yên Định, Nam Sơn

17

Quy hoạch đất ở dân cư

0,20

 

0,20

BHK

Thịnh Lộc

vùng truông Quang Trung

18

Quy hoạch đất ở dân cư

0,80

 

0,80

LUC

Ích Hậu

vùng Cơn Dừa Lương Trung

19

Quy hoạch đất ở dân cư

0,43

 

0,43

LUC, BHK

Phù Lưu

vùng Cồn Dù Thanh Ngọc

20

Quy hoạch đất ở dân cư

0,09

 

0,09

BHK

Phù Lưu

vùng Nhà Rải Thanh Mỹ

21

Quy hoạch đất ở dân cư

0,43

 

0,43

LUC

Phù Lưu

vùng Dọc Tỉnh Lộ 7 Thanh Lương

22

Quy hoạch đất ở dân cư

0,05

 

0,05

DVH

Tân Lộc

Hội quán xóm 8 cũ thôn Tân Trung

23

Quy hoạch đất ở dân

0,03

 

0,03

DVH

Tân Lộc

Hội quán xóm 2 cũ thôn Kim Tân

24

Quy hoạch đất ở dân cư

0,2

 

0,2

LMU

Hộ Độ

Thôn Tân Quý, phía sau nước mm Ánh Hồng

25

Quy hoạch đất ở dân cư

0,2

 

0,2

LMU

Hộ Độ

Gần hội quán xóm Vĩnh Phong

26

Đu giá đất ở

0,024

 

0,024

BCS

Hộ Độ

Đường QL 15B, phía gn lối 2 TL9 xóm Tân Q

27

Quy hoạch đất ở dân cư

0,2

 

0,2

LMU

Hộ Độ

Gần nhà thờ họ Nguyễn Xóm Vĩnh Phong

28

Quy hoạch đất ở dân cư

0,52

 

0,52

LUC

Thạch Bằng

vùng hội quán thôn Yên Bình

V

Đất thương mại dịch vụ

1,09

 

1,09

 

 

 

29

Quy hoạch cây xăng

0,25

 

0,25

LUC

Thạch Mỹ

Vùng Đã Lã thôn Báo Ân

30

Quy hoạch Khu đất SXKD

0,84

 

0,84

LUK

Phù Lưu

thôn Thanh Hòa

VI

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã

2,31

 

2,31

 

 

 

31

Đường GTNT xã Thạch Bằng

0,66

 

0,66

LUC, BHK

Thạch Bằng

xã Thạch Bằng

32

Kênh tiêu ung Con Mua-Cựa Miêu Tân Thượng

0,40

 

0,40

LUC

Tân Lộc

thôn Tân Thượng

33

Kênh tiêu Tân Lộc- Bình Lộc

0,35

 

0,35

LUK

Tân Lộc

Xã Tân Lộc

34

Đường, kênh tiêu thiên thịnh lối ma Kim Tân

0,90

 

0,90

LUC

Tân Lộc

thôn Kim Tân

VII

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

1,48

 

1,48

 

 

 

35

QH Trụ sở UBND xã

1,00

 

1,00

BHK, BCS

Phù Lưu

Thôn Đông Châu

36

Mở rộng khuôn viên UBND xã

0,08

 

0,08

BHK, ONT

Thạch Châu

Thôn Hồng Lạc

37

QH mở rộng khu trung tâm xã

0,4

 

0,4

LMU

Hộ Độ

thôn Trung Châu

VIII

Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo

0,40

 

0,40

 

 

 

38

Mrộng khuôn viên trường Tiểu học Bình Lộc

0,30

 

0,30

BHK

Bình Lộc

Thôn 2

39

Mở rộng khuôn viên trường Tiểu học

0,10

 

0,10

BHK

An Lộc

Thôn Thống Nhất

IX

Đất tín ngưỡng

2,50

 

2,50

 

 

 

40

QH Chùa thân Bắc Sơn

2,50

 

2,50

CLN

Hồng Lộc

xã Hồng Lộc

X

Đất th dục, thể thao

1,17

 

1,17

 

 

 

41

Xây dng sân thể thao xã

1,10

 

1,10

LUC, LUK

An Lộc

Thôn Chân Thành

42

QH sân chơi đền làng

0,07

 

0,07

BCS

Phù Lưu

Thôn Thái Hòa

XI

Đất sinh hoạt cộng đồng

1,84

 

1,84

 

 

 

43

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

0,20

 

0,20

BCS

Mai Phụ

thôn Đồng Sơn

44

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

0,20

 

0,20

BCS

Mai Phụ

thôn Mai Lâm

45

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

1,00

 

1,00

BCS, BHK

Phù Lưu

thôn Thái Hòa

46

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

0,22

 

0,22

BCS, BHK

Phù Lưu

thôn Đông Châu

47

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

0,12

 

0,12

BHK

Phù Lưu

thôn Thanh M

48

Quy hoạch nhà văn hóa thôn

0,10

 

0,10

BCS

Tân Lộc

thôn Tân Trung

XII

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

5,00

 

5,00

 

 

 

49

QH mỏ sét vùng Bại Nậy

5,00

 

5,00

CLN, RSX

Hồng Lộc

Vùng Bại Nậy

XIII

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,00

 

1,00

 

 

 

50

QH mở rộng Nghĩa trang Cồn Dai thôn Đồng Sơn

1,00

 

1,00

BCS, BHK

Mai Phụ

Vùng Cồn Dai thôn Đng Sơn

 

Tổng cộng

28,78

 

28,78

 

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đã được UBND tnh duyệt

Tng diện tích sau khi điều chỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TNG DIỆN TÍCH T NHIÊN

 

22.245,84

22.245,84

1

Đất nông nghiệp

NNP

13.676,51

13.509,07

1.1

Đất trồng lúa

DLN

3.852,76

3.844,89

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.149,11

2.149,11

 

Đất trồng lúa ớc còn lại

LUK

1.703,65

1.695,78

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.124,90

2.094,44

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.036,15

2.024,85

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

3.227,42

3.164,42

1.5

Đất rừng sn xuất

RSX

1.307,20

1.243,20

1.6

Đất nuôi trồng thủy sn

NTS

896,08

898,28

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

231,99

238,99

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.783,03

5.975,75

2.1

Đất quốc phòng

CQP

114,45

114,45

2.2

Đất an ninh

CAN

0,96

0,96

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

42,77

42,77

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

7,60

7,60

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

171,94

326,07

2.6

Đất cơ ssản xuất phi nông nghiệp

SKC

220,16

220,16

2.7

Đất sdụng cho hoạt động khoáng sn

SKS

1,33

13,83

2.8

Đất phát triển hạ tng cấp quốc gia, cp tnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.803,70

1.804,61

2.9

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

14,50

14,50

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

10,04

11,04

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

661,16

665,85

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

97,65

125,97

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,27

13,24

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,27

1,87

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

TON

10,58

10,58

2.16

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

435,26

435,26

2.17

Đất sản xut vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

21,64

44,24

2.18

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

26,22

24,72

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

101,47

101,97

2.20

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.499,71

1.499,71

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

519,04

488,04

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

8,31

8,31

3

Đất chưa sử dụng

DCS

2.786,30

2.761,02

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 ca Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà có trách nhiệm:

- Công bcông khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sdụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất ca UBND huyện Lộc Hà theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Lộc Hà và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy, HĐND huyện Lộc Hà;
- Phó VP/UB phụ trách NN;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.
Gửi: + VB giấy: TP không nhận VB ĐT;
+ Điện t: Các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2263/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 2263/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2263/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký