Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 229/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chi tiết về số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, bảo đảm chế độ chính sách hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở.

- Quy định về số lượng và chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã

Theo quy định tại Điều 1, số lượng và các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã được bố trí cụ thể như sau:

  • Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (áp dụng đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Mỗi tổ chức được bố trí 01 người.
  • Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra, cán bộ Tuyên giáo, cán bộ Tổ chức (nếu có): Mỗi tổ chức được bố trí 01 người.
  • Văn phòng Đảng uỷ - văn thư - lưu trữ: Bố trí 01 người.
  • Phó Trưởng Công an (áp dụng tại những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): Bố trí 01 người.
  • Phó Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người (từ ngày 01/01/2005 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP).
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Chủ tịch Hội người cao tuổi: Bố trí 01 người.
  • Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Bố trí 01 người.
  • Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Bố trí 01 người.
  • Phó Chủ tịch Hội Nông dân kiêm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Bố trí 01 người.
  • Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Bố trí 01 người.
  • Cán bộ phụ trách Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: Bố trí 01 người.
  • Trưởng Đài truyền thanh: Bố trí 01 người.
  • Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Bố trí 01 người.

- Quy định về số lượng và chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Đối với cấp thôn và tổ dân phố, các chức danh không chuyên trách được quy định bao gồm:

  • Bí thư chi bộ thôn hoặc Bí thư chi bộ Tổ dân phố: Bố trí 01 người.
  • Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố: Bố trí 01 người.
  • Công an viên ở thôn: Bố trí 01 người.
  • Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố (bao gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh): Mỗi tổ chức được bố trí 01 người.

- Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã

Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã được xây dựng dựa trên nguyên tắc chung và mức phụ cấp cụ thể theo hệ số lương tối thiểu:

  • Nguyên tắc chung: Mức phụ cấp hàng tháng bằng 50% lương của chức danh cấp Trưởng tương ứng hoặc của chức danh Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Từ ngày 01/01/2005, những cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1, 2 được hưởng bằng 90% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhiệm (tính bằng 90% x 50% x mức lương của chức danh cấp Trưởng).
  • Hệ số phụ cấp cụ thể (tính trên mức lương tối thiểu):
  • Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (nếu không kiêm nhiệm): Hệ số 0.9.
  • Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra, cán bộ Tuyên giáo, cán bộ Tổ chức (nếu có): Hệ số 0.45.
  • Văn phòng Đảng uỷ - văn thư - lưu trữ: Hệ số 0.9.
  • Phó Trưởng Công an (nơi chưa có công an chính quy): Hệ số 0.95.
  • Phó Chỉ huy trưởng quân sự: Hệ số 0.95.
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội người cao tuổi: Hệ số 0.9.
  • Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hệ số 0.85.
  • Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hệ số 0.85.
  • Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hệ số 0.85.
  • Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hệ số 0.85.
  • Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: Hệ số 0.95.
  • Trưởng Đài truyền thanh: Hệ số 0.85.
  • Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Hệ số 0.53.

- Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ thôn và tổ dân phố

Mức phụ cấp đối với cán bộ ở thôn, tổ dân phố được phân loại cụ thể theo phân loại đơn vị hành chính thôn, tổ dân phố:

  • Nguyên tắc chung: Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố, mức phụ cấp bằng 45%, 50%, hoặc 55% lương hàng tháng của chức danh Chủ tịch UBND cấp xã cùng loại. Đối với Công an viên thôn, mức phụ cấp hàng tháng bằng 60% phụ cấp của Trưởng thôn cùng loại.
  • Mức phụ cấp cụ thể cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố:
  • Thôn, tổ dân phố loại 1: Hệ số 1.045 mức lương tối thiểu.
  • Thôn, tổ dân phố loại 2: Hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.
  • Thôn, tổ dân phố loại 3: Hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.
  • Mức phụ cấp cụ thể cho Công an viên thôn:
  • Thôn loại 1: Hệ số 0.627 mức lương tối thiểu.
  • Thôn loại 2: Hệ số 0.57 mức lương tối thiểu.
  • Thôn loại 3: Hệ số 0.513 mức lương tối thiểu.
  • Mức phụ cấp cho Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố: Hưởng phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu đối với các chức danh thuộc Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh.

- Nguồn kinh phí và thời gian áp dụng

  • Nguồn kinh phí: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố do Ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định.
  • Thời gian thực hiện: Chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/11/2003.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo UBND các huyện, thị xã thực hiện rà soát, bố trí, sắp xếp, quản lý cũng như giải quyết các chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố theo đúng quy định pháp luật; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này bãi bỏ tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UBND TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 229/2004/QĐ-UB

Ngày 31 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ; CÁN BỘ THÔN, TỔ DÂN PHỐ, TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên tịch: Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND16 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, khoá XVI, kỳ họp thứ 3 ngày 10/12/2004;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, tổ dân phố tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:

- Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Mỗi tổ chức 01 người;

- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Tuyên giáo, Tổ chức (nếu có): Mỗi tổ chức 01 người;

- Văn phòng Đảng uỷ-văn thư-lưu trữ: 01 người;

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người (từ ngày 01/01/2005 thực hiện theo Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 12/11/2004 của Chính phủ).

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Chủ tịch Hội người cao tuổi: 01 người;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân kiêm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người;

- Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi-Nông, lâm, ngư nghiệp: 01 người.

- Trưởng Đài truyền thanh: 01 người;

- Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: 01 người.

2. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố bao gồm:

- Bí thư chi bộ thôn hoặc Bí thư chi bộ Tổ dân phố: 01 người;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố: 01 người.

- Công an viên ở thôn: 01 người.

- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh: Mỗi tổ chức 01 người;

Điều 2: Quy định chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố, như sau:

1. Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã:

Nguyên tắc chung: Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã bằng 50% lương của chức danh cấp Trưởng tương ứng hoặc của chức danh Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Từ ngày 01/01/2005 những cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh 1, 2 được hưởng bằng 90% phụ cấp chức danh đang đảm nhiệm (90% x 50% x mức lương của chức danh cấp Trưởng).

Mức phụ cấp cụ thể như sau:

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Tuyên giáo, Tổ chức (nếu có): Hưởng phụ cấp hệ số 0.45 mức lương tối thiểu.

- Văn phòng Đảng uỷ-văn thư-lưu trữ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự: Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc-Chủ tịch Hội người cao tuổi: Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân-Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi-Nông, lâm, ngư nghiệp: Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Trưởng Đài truyền thanh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.53 mức lương tối thiểu.

2. Đối với cán bộ thôn, tổ dân phố:

Nguyên tắc chung: Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố mức phụ cấp bằng 45%, 50%, 55% lương hàng tháng của chức danh Chủ tịch UBND cấp xã cùng loại. Đối với Công an viên thôn mức phụ cấp hàng tháng bằng 60% phụ cấp của Trưởng thôn cùng loại.

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 (đối với thôn, tổ dân phố loại 3); 095 (đối với thôn, tổ dân phố loại 2); 1.045 (đối với thôn, tổ dân phố loại 1) mức lương tối thiểu.

- Công an viên thôn: Hưởng phụ cấp hệ số 0.513 (đối với thôn loại3); 0.57 (đối với thôn loại 2); 0.627 (đối với thôn loại 1) mức lương tối thiểu.

- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố (Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh): Hưởng phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.

3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố do Ngân sách Nhà nước đảm bảo.

Chế độ phụ cấp trên được thực hiện kể từ ngày 01/11/2003.

Điều 3: Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra chỉ đạo UBND các huyện, thị rà soát, bố trí, sắp xếp, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.

Điều 4: Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

UBND TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH
 



Nguyễn Công Ngọ

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 229/2004/QĐ-UB quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, tổ dân phố, tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 229/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Công Ngọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2004
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 229/2004/QĐ-UB quy định số lượng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký