TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 23/2005/QĐ-BNV VÀ ĐIỀU LỆ HỘI KINH TẾ XÂY DỰNG VIỆT NAM
Quyết định số 23/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành là văn bản pháp lý phê duyệt bản Điều lệ hoạt động của Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam. Bản Điều lệ này quy định chi tiết về tôn chỉ, mục đích, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ của hội viên cũng như công tác quản lý tài chính, khen thưởng và kỷ luật của Hội.
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC PHÁP LÝ
Quyết định ban hành bao gồm các điều khoản cơ bản xác lập tính pháp lý của Điều lệ:
- Phê duyệt Điều lệ: Chính thức phê duyệt bản Điều lệ Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc thông qua ngày 21/11/2003.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỘI VIÊN (CHƯƠNG 3)
Điều lệ phân định rõ ràng các đối tượng hội viên, điều kiện gia nhập, quyền lợi và nghĩa vụ đi kèm nhằm xây dựng một tổ chức vững mạnh:
- Phân loại Hội viên:
- Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, đã và đang hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng, tán thành Điều lệ và tự nguyện gia nhập. Hội viên chính thức bao gồm cả hội viên tập thể và hội viên cá nhân sinh hoạt tại một tổ chức cơ sở của Hội.
- Hội viên danh dự: Những người có kinh nghiệm quản lý, uy tín cao, kiến thức rộng và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp kinh tế đầu tư và xây dựng, được Ban chấp hành Hội phong tặng và mời tham gia sinh hoạt.
- Hội viên liên kết: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân nước ngoài cộng tác với Hội dưới các hình thức thích hợp.
- Lưu ý về quyền hạn: Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, nhưng không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban chấp hành, các chức danh lãnh đạo và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
- Thủ tục gia nhập và ra khỏi Hội: Cá nhân hoặc tổ chức muốn gia nhập phải có đơn tự nguyện gửi Thường trực Ban chấp hành xét duyệt. Tuổi hội viên tính từ ngày có quyết định kết nạp. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải gửi đơn và quyết định xóa tên sẽ xác định thời điểm chấm dứt tư cách hội viên.
- Quyền lợi của Hội viên:
- Được tham dự các buổi báo cáo chuyên đề, hội thảo khoa học và được hưởng ưu đãi khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do Hội tổ chức.
- Được khai thác, sử dụng nguồn thông tin, tư liệu hợp pháp do Hội thiết lập và cung cấp.
- Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng trong hoạt động nghề nghiệp với tư cách hội viên.
- Được thông báo thường xuyên về hoạt động của Hội, tham gia thảo luận, biểu quyết các quyết nghị, ứng cử và bầu cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội.
- Được đề xuất nguyện vọng tham gia các công việc phù hợp với năng lực và hoàn cảnh cá nhân.
- Nghĩa vụ của Hội viên:
- Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ, chủ trương, đường lối hoạt động và các nghị quyết của Hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tích cực tuyên truyền phát triển Hội, trau dồi đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan và hợp tác lành mạnh với các hội viên khác cũng như các tổ chức ngoài xã hội.
- Đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin và viết bài cho các ấn phẩm truyền thông (tạp chí, tờ báo, bản tin) của Hội.
- Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY LÃNH ĐẠO (CHƯƠNG 4)
Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam được thiết lập với hệ thống tổ chức chặt chẽ gồm 2 cấp: Hội và Chi hội cơ sở.
- Chi hội cơ sở: Là đơn vị nền tảng được thành lập theo địa phương hoặc theo cơ quan hành chính, nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Bộ máy lãnh đạo gồm Chi hội trưởng, Chi hội phó và Thư ký Chi hội, hoạt động tuân thủ Điều lệ Hội và pháp luật Nhà nước.
- Đại hội Đại biểu toàn quốc:
- Là cơ quan quyền lực cao nhất của Hội, nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm.
- Đại hội bất thường được triệu tập khi có 2/3 ủy viên Ban chấp hành hoặc trên 50% hội viên yêu cầu.
- Đại hội chỉ có giá trị pháp lý khi có ít nhất 2/3 đại biểu được triệu tập tham dự. Đại biểu tham dự phải được bầu từ hội nghị hội viên ở các Chi hội cơ sở theo tỷ lệ quy định.
- Nhiệm vụ chính: Thảo luận báo cáo công tác, quyết định phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới, sửa đổi, bổ sung Điều lệ và bầu Ban chấp hành bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp (yêu cầu đạt trên 50% số phiếu tín nhiệm của đại biểu có mặt).
- Ban chấp hành Trung ương Hội:
- Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội; thông qua kế hoạch công tác năm; bầu và bãi miễn thành viên Thường trực; quyết định khen thưởng/kỷ luật ủy viên Ban chấp hành; bổ sung ủy viên khuyết (không quá 1/5 số lượng do Đại hội bầu); quyết định mức hội phí và triệu tập Đại hội tiếp theo.
- Ban Thường vụ Trung ương Hội:
- Là cơ quan thường trực của Ban chấp hành, số lượng không quá 15 người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên do Đại hội bầu.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Lập kế hoạch công tác định kỳ (6 tháng, hàng năm); chỉ đạo thực hiện nghị quyết; quyết định công nhận Chi hội và Ban chấp hành Chi hội; quyết định kết nạp hoặc xóa tên hội viên; quyết định khen thưởng và kỷ luật.
- Chế độ họp: Họp định kỳ 6 tháng một lần hoặc họp bất thường để giải quyết công việc đột xuất dưới sự nhất trí tập thể.
- Các chức danh lãnh đạo chủ chốt:
- Chủ tịch Hội: Do Ban chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Thường vụ, chịu trách nhiệm chủ trì các cuộc họp, điều hành triển khai nghị quyết, quyết định thành lập văn phòng, các ban chuyên môn và bổ nhiệm nhân sự chủ chốt (Trưởng/Phó ban, Chánh văn phòng, Kế toán trưởng).
- Phó Chủ tịch Hội: Hỗ trợ Chủ tịch phụ trách từng mảng công việc. Phó Chủ tịch thường trực được ủy quyền điều hành khi Chủ tịch vắng mặt.
- Tổng thư ký Hội: Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội theo phân công của Chủ tịch.
- Ban thư ký Hội: Gồm Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký và tối đa 5 ủy viên do Tổng thư ký đề cử và Chủ tịch bổ nhiệm, thực hiện các công việc hành chính thường nhật của Hội.
- Ban kiểm tra của Hội: Do Ban chấp hành bầu ra (gồm Trưởng ban, Phó ban và các ủy viên). Có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Điều lệ, kiểm tra tài chính, hoạt động của các tổ chức trực thuộc và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội.
- Ban chuyên môn và Tổ chức trực thuộc: Ban Thường vụ có quyền quyết định thành lập các ban chuyên môn, viện, phân viện, trung tâm nghiên cứu, đào tạo, tư vấn nhằm nâng cao năng lực hoạt động và tạo nguồn thu hợp pháp cho Hội theo quy định của pháp luật.
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN (CHƯƠNG 5)
Tài chính của Hội được xây dựng và vận hành dựa trên các nguyên tắc tự chủ, minh bạch và tuân thủ pháp luật:
- Nguồn thu của Hội: Đến từ hội phí của hội viên; doanh thu từ các hoạt động dịch vụ có thu mang danh nghĩa Hội; tài trợ, quà tặng từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn thu hợp pháp khác.
- Sở hữu tài sản: Hội có tài sản riêng thuộc sở hữu chung, Ban chấp hành là đại diện sở hữu trước pháp luật.
- Quản lý tài chính: Thực hiện theo quy chế nội bộ của Hội, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về kế toán, tài chính của Nhà nước.
- Xử lý tài chính khi giải thể: Khi Hội hoặc tổ chức trực thuộc giải thể, phải tiến hành kiểm kê nghiêm ngặt tài sản, quỹ và báo cáo Tổng hội Xây dựng Việt Nam hoặc Ban Thường vụ Trung ương Hội trước khi xử lý phần tài sản còn lại theo quy định tại Nghị định 88/2003/NĐ-CP.
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (CHƯƠNG 6 & 7)
Cơ chế duy trì kỷ cương và hiệu lực của Điều lệ được quy định cụ thể:
- Khen thưởng: Hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động chuyên môn và đóng góp xây dựng Hội sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Hội viên vi phạm Điều lệ hoặc làm tổn hại uy tín, danh dự của Hội sẽ chịu các hình thức kỷ luật từ cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sách hội viên cho đến kiến nghị cơ quan chức năng xử lý pháp luật. Hội viên có quyền tự bào chữa hoặc khiếu nại quyết định kỷ luật.
- Sửa đổi Điều lệ: Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ thuộc thẩm quyền của Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc phải được ít nhất trên 50% số ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội nhất trí thông qua trong trường hợp đặc biệt.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Nội vụ phê duyệt theo Quyết định số 23/2005/QĐ-BNV.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2005/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2005 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ CỦA HỘI KINH TẾ XÂY DỰNG VIỆT NAM.
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị đinh của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
HỘI KINH TẾ XÂY DỰNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết đinh số 23/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ Nội vụ).
- Tên tổ chức là: Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnamese Associa- tion of Construction Economics
- Tên viết tắt : VACE.
Hội Kính tế xây dựng Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của những tổ chức, cá nhân (gọi tắt là hội viên) hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng (Đào tạo - Bồi dưỡng - Nghiên cứu - tư vấn - Quản lý – Nghiệp vụ) trong phạm vi toàn quốc, là Hội thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam. Hội là một Pháp nhân hoạt động độc lập; có biểu tượng, con dấu và tài sản; có tài khoản mở tại các ngân hàng; có cơ quan ngôn luận (Báo, Tạp chí, ấn phẩm...) và được quan hệ hoặc gia nhập các Hội quốc tế và khu vực cùng nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Mục đích của Hội là tập hợp lực lượng cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, tư vấn, nghiệp vụ về kình tế đầu tư và xây dựng; bồi dưỡng khuyến khích Hội viên trau dồi, nâng cao kiến thức, trình độ nghề nghiệp, trao đổi thông tin và các thành tựu khoa học tiến bộ... trong các lĩnh vực nói trên, khai thác tài năng, trí tuệ và năng lực nghiệp vụ chuyên sâu của Hội viên để thực hiện chức năng Đào tạo – Bồi dưỡng kiến thức - Nghiên cứu - tư vấn - Phản biện - Giám định xã hội - Nghiệp vụ về kinh tế trong đầu tư và xây dựng nhằm góp phần thúc đẩy ngành xây dựng Việt Nam phát triển theo đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
1. Động viên, bồi dưỡng, khai thác năng lực sáng tạo của Hội viên thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước hướng vào việc nghiên cứu, triển khai, tổng kết kinh nghiệm, áp dụng khoa học kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư, hiệu quả Bản xuất kinh doanh và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng.
2. Tiến hành công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức mới và nâng cao trình độ nghiên cứu, trình độ thực hành nghiệp vụ tư vấn và năng lực quản lý kinh tế trong đầu tư và xây dựng. Khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ Hội viên có nhiều triển vọng phát triển, nhất là Hội viên trẻ, nâng cao năng lực, tích lũy kinh nghiệm, phấn đấu trở thành những chuyên gia giỏi về nghiên cứu khoa học, tư vấn và quản lý kinh tế ngành.
3. Thực hiện chức năng tư vấn (đề xuất giải pháp, làm phản biện, đóng góp ý kiến, đánh giá hiệu quả kinh tế, tính khả thi các dự án, giám sát đánh giá đầu tư) về những chủ trương chính sách, pháp luật kinh tế, chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư và xây dựng và về các dự án đầu tư - xây dựng của Nhà nước, của các tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
4. Trong khuôn khổ quy định của luật pháp Việt Nam và điều lệ của Tổng hội Xây dựng Việt Nam, Hội thiết lập các mối quan hệ đồng nghiệp với các tổ chức nghề nghiệp hoặc chuyên gia nước ngoài để trao đổi học thuật và kinh nghiệm quản lý kinh tế trong đầu tư và xây dựng. Tổ chức việc hợp tác nghiên cứu và dịch vụ với nước ngoài và tranh thủ sự giúp đỡ điều kiện, phương tiện cẩn thiết để phát huy vai trò của Hội trong tiến trình đổi mới quản lý kinh tế đẩu tư và xây dựng theo hướng hội nhập với khu vực và thế giới.
5. Thực hiện đẩy đủ nhiệm vụ của Hội thành viên Tổng hội Xây dựng Việt Nam.
1. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học, hỗ trợ các dự án, nghiên cứu áp dụng, thực nghiệm khoa học quản lý kinh tế trong đầu tư và xây dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng, thông qua các hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức nghiên cứu và tổng hợp ý kiến của Hội viên đối với các dự án luật, các chính sách, chủ trương, biện pháp quản lý… thuộc lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng để trực tiếp hoặc thông qua Tổng hội đóng góp cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm của Đảng và của Nhà nước.
3. Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học; báo cáo chuyên đề; thi sáng tạo; tham quan; điều tra khảo sát thực tế; triển lãm phổ biến thành tựu khoa học, kinh nghiệm quản lý kinh tế trong đầu tư và xây dựng trong và ngoài nước.
4. Tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn trung hạn hoặc dài hạn về nghiệp vụ chuyên môn về kinh tế đầu tư và xây dựng do Hội tổ chức theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thông tin, cập nhật tư liệu thuộc lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng dới các hình thức thức thích hợp nh: Biên soạn sách, tài liệu chuyên môn, tạp chí, thông tin của Hội để xuất bản theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức đánh giá thành tích, khen thưởng kịp thời các hoạt động sáng tạo của Hội viên hoặc của các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng.
HỘI VIÊN - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỘI VIÊN
1. Hội viên chính thức: mọi công dân Việt Nam có trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên đã và đang hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đầu tư và xây dựng, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập Hội, đều có thể kết nạp vào Hội.
Hội bao gồm Hội viên tập thể và Hội viên cá nhân có điều kiện tham gia thường xuyên mọi hoạt động do Hội đề ra và sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở của Hội.
2. Hội viên danh dự : là những người có nhiều kinh nghiệm tổ chức quản lý, có uy tín cao, kiến thức rộng đã có công lao đóng góp sức lực và trí tuệ cho sự nghiệp kinh tế đầu tư và xây dựng được Ban chấp hành Hội phong tặng danh hiệu Hội viên danh dự và mời sinh hoạt Hội, hoặc mời tham gia công tác trong những trường hợp cần thiết.
3. Hội viên liên kết: những người Việt gia nhập Hội hoặc ra khỏi Hội nam ở nước ngoài và những công dân nước ngoài cộng tác với Hội dưới các hình thức thích hợp được coi là Hội viên liên kết của Hội.
4. Hội viên danh dự và Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức nhng không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban chấp hành và các chức danh lãnh đạo của Hội và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
Điều 6. Gia nhập Hội hoặc ra khỏi Hội.
Hội viên của Hội phải là người có đơn xin gia nhập và đã được Thường trực Ban chấp hành Hội xét, quyết định kết nạp. Tuổi Hội viên tính từ ngày quyết định kết nạp. Hội viên muốn ra khỏi Hội, phải gửi đơn đến Hội. Hiệu lực ra Hội của người xin ra tính từ ngày Quyết định xóa tên khỏi danh sách Hội viên.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên.
1. Quyền của Hội viên:
a) Được tham dự các buổi báo cáo chuyên đề, hội thảo, hoặc được ưu đãi khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các buổi sinh hoạt khác do Hội tổ chức. Được quyền sử dụng các loại thông tin tư liệu do Hội thiết lập và cung cấp theo quy định của pháp luật.
b) Được hỗ trợ về tinh thần và vật chất (trong điều kiện cho phép) trong quá trình hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội.
c) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng trong mọi hoạt động với tư cách Hội viên.
d) Được thông báo thường xuyên về các hoạt động của Hội, thảo luận biểu quyết các quyết nghị và các công việc quan trọng của Hội. Tham gia xây dựng phát triển Hội. Bầu cử, ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội.
e) Được quyền đề nghị Hội tạo điều kiện tham gia công tác do Hội tổ chức phù hợp với khả năng, hoàn cảnh của từng cá nhân trong từng thời kỳ.
2. Nghĩa vụ của Hội viên:
a) Tuân thủ Điều lệ của Hội, chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối hoạt động và các nghị quyết của Hội. Làm tròn mọi nhiệm vụ được Hội giao phó.
b) Tuyên truyền phát triển Hội. Trau dồi kiến thức và tư cách đạo đức nghề nghiệp. Trung thực, khách quan trong công việc, hợp tác trân thành với tất cả Hội viên trong Hội cũng như các tổ chức, cá nhân ngoài xã hội. Có nghĩa vụ thu thập, cung cấp thông tin cho Hội theo quy định của pháp luật.
c) Tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, viết bài cho Tạp chí, Tờ Báo hoặc Tờ thông tin... của Hội.
d) Đóng Hội phí đầy đủ theo quy định của Hội.
Điều 8. Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam được tổ chức theo 2 cấp:
Hội và Chi hội.
Chi hội Kinh tế xây dựng là đơn vị cơ sở được thành lập theo địa phương hoặc theo đơn vị tổ chức là cơ quan hành chính, nghiên cứu, đào tạo hoặc sản xuất kinh doanh.
Chi hội Kinh tế xây dựng có Ban chấp hành chi hội (gồm Chi hội trưởng, Chi hội phó, Thư ký Chi hội) và các Hội viên.
Chi hội được hoạt động theo Điều lệ Hội và pháp luật của Nhà nước.
Điều 9. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Hội.
Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.
Nhiệm kỳ Đại hội là 5 năm. Khi có 2/3 ủy viên Ban chấp hành yêu cầu hoặc có trên 50% Hội viên đề nghị thì tiến hành Đại hội bất thường. Đại hội phải có đủ 2/3 Đại biểu Hội viên có mặt mới có giá trị. Đại biểu Hội viên tham dự Đại hội phải do Hội nghị Hội viên ở các Chi hội cơ sở của Hội bầu với tỷ lệ do Ban chấp hành Hội quy định.
Điều 10. Nhiệm vụ của Đại hội.
a) Thảo luận các báo cáo và kiến nghị của Ban chấp hành các cấp và Hội viên; quyết định các chủ trương, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới và các công việc quan trọng khác của Hội.
b) Bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Hội.
c) Bầu Ban chấp hành Hội theo nguyên tắc bầu trực tiếp và được trên 50% Hội viên có mặt tại Đại hội tín nhiệm.
Điều 11. Ban chấp hành Trung ương Hội.
Là Cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
Ban chấp hành Hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội. Thảo luận và thông qua chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
b) Bầu và bãi miễn các thành viên cơ quan Thường trực Ban chấp hành. Quyết định khen thưởng, kỷ luật ủy viên ban chấp hành Hội.
c) Cử bổ sung số ủy viên Ban chấp hành Hội bị khuyết nhưng không quá 1/5 số ủy viên do Đại hội đã bầu.
d) Quyết định mức hội phí.
e) Quyết định triệu tập Đại hội.
Điều 12. Ban Thường vụ Trung ương Hội.
Ban Thường vụ Trung ương Hội là cơ quan Thường trực của Ban chấp hành Trung ương Hội. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên. Số lượng thành viên Ban Thường vụ Hội không quá 15 người và do Đại hội bầu. Ban Thường vụ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Lập và báo cáo Ban chấp hành Hội chương trình - kế hoạch công tác hàng năm, 6 tháng.
b) Chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội.
c) Quyết định công nhận Chi Hội và Ban chấp hành Chi hội.
d) Quyết định kết nạp Hội viên theo Điều lệ Hội.
e) Quyết định khen thưởng, kỷ luật, xóa khỏi danh sách Hội viên.
g) Ban Thường vụ họp toàn thể 6 tháng một lần vào đầu năm và giữa năm để giải quyết công việc thường kỷ. Trong trường hợp đột xuất, không có điều kiện triệu tập hội nghị Ban chấp hành, Ban thường vụ có thể họp bất thường với sự nhất trí thông qua Nghị quyết để giúp Chủ tịch Hội giải quyết nhũng vấn đề cần thiết thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành.
Chủ tịch Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Thường vụ, có nhiệm vụ chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành, Ban Thường vụ, điều hành việc triển khai các Nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ. Quyết định thành lập văn phòng Hội, các Ban chuyên môn và các Tổ chức trực thuộc; bổ nhiệm các Trưởng, Phó Ban chuyên môn, Chánh văn phòng, Kế toán trưởng và người đứng đầu các Tổ chức trực thuộc.
Các Phó chủ tịch Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu, được Chủ tịch phân công phụ trách từng mặt hoạt động và từng bộ phận tổ chức của Hội.
Phó chủ tịch thường trực Hội được Chủ tịch Hội ủy quyền thay mặt Chủ tịch Hội chủ trì các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc của Hội khi Chủ tịch Hội đi vắng.
Tổng thư ký Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội phân công và điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Hội.
Ban thư ký gồm: Tổng thư ký, Phó tổng thư ký và không quá 5 ủy viên do Tổng thư ký đề cử và Chủ tịch Hội bổ nhiệm. Tổng thư ký chịu trách nhiệm chỉ đạo Ban thư ký thực hiện các công tác hàng ngày của Hội. Ban thư ký có một số cán bộ chuyên trách.
Điều 17. Ban kiểm tra của Hội.
1. Ban chấp hành Hội bầu Ban kiểm tra của Hội, bao gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên.
2. Ban kiểm tra của Hội có nhiệm vụ kiểm tra thực hiện Điều lệ của Hội, kiểm tra các hoạt động của Ban chấp hành Trung ương và kiểm tra tài chính của Hội, kiểm tra hoạt động của các tổ chức trực thuộc, xem xét các đơn thư khiếu nại có liên quan đến Hội và các thành viên của Hội.
3. Trưởng Ban kiểm tra của Hội được mời tham gia hội nghị thường kỳ của Ban Thường vụ. Ban kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Ban chấp hành Trung ương Hội và có quyền kiến nghị những biện pháp cần thiết.
Điều 18. Ban chuyên môn và Tổ chức trực thuộc.
Ban Thường vụ Trung ương Hội căn cứ vào nhu cầu hoạt động của Hội có thể xem xét và quyết định thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ để tăng cường năng lực hoạt động của Hội và để tạo nguồn tài chính cho hoạt động Hội. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của Pháp luật.
Viện - Phân Viện - Trung tâm nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn kinh tế đầu tư và xây dựng trực thuộc Hội được thành lập khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật để thực hiện một số chức năng nhiệm vụ của Hội.
Kinh phí hoạt động của Hội được hình thành từ các nguồn thu:
* Hội phí do các Hội viên tập thể và Hội viên cá nhân đóng.
* Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ có thu với danh nghĩa Hội.
* Quà tặng do các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước tặng Hội.
* Các khoản tài trợ của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được hình thành từ các nguồn hợp pháp khác.
Hội có tài sản riêng, hình thành từ thu nhập của Hội dưới hình thức sở hữu chung và Ban chấp hành Hội là Chù sở hữu đại diện theo pháp luật.
Tài chính, kế toán của Hội được quản lý theo quy chế tài chính - kế toán của Hội phù hợp với chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước.
Điều 21. Xử lý tài chính khi giải thể.
Khi Hội hoặc một tổ chức của Hội giải thể hoặc bị giải thể phải tiến hành kiểm kê tài sản, quỹ và báo cáo Tổng hội Xây dựng (đối với Hội) hoặc Ban Thường vụ Trung ương Hội (đối với một tổ chức của Hội) trớc khi xử lý tài sản và tiền còn lại tiến hành thủ tục giải thể theo Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính Phủ ban hành quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội.
Hội viên có thành tích trong hoạt động thì được các cơ quan lãnh đạo của Hội xét và khen thưởng theo Điều lệ của Hội.
Hội viên vi phạm Điều lệ của Hội hoặc có hành vi làm tổn hại đến danh dự, uy tín, quyền lợi của Hội thì bị thi hành kỷ luật với các hình thức: Cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sách Hội viên hoặc kiến nghị xử lý theo quy định tùy theo mức độ vi phạm. Người bị thi hành kỷ luật không chấp nhận kỷ luật, có quyền bào chữa trước tổ chức xét kỷ luật, khiếu nại.
Điều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi Điều lệ của Hội phải do Đại hội tiến hành hoặc trong trường hợp thật cần thiết, khi xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ nội dung các điều trong Điều lệ, phải được ít nhất trên 50% số ủy viên Ban chấp hành Hội nhất trí thông qua.
Bản Điều lệ này đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III nhiệm kỳ 2003 - 2008 nhất trí thông qua và giao cho Thường trực Ban chấp hành Hội sửa đổi bổ sung cho phù hợp với Điều lệ Tổng hội Xây dựng Việt Nam và đã được thông qua trong phiên họp Ban thường vụ Trung ương Hội mở rộng ngày 6 tháng 10 năm 2004.
Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ./.
- 1 Luật về quyền lập hội 1957
- 2 Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 4 Thông tư 01/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 88/2003/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 07/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hội Marketing Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành