Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quy định chung về phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề công lập. Thời gian áp dụng mức thu này kéo dài từ năm học 2013-2014 đến hết năm học 2014-2015.

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Học phí đối với bậc học mầm non và phổ thông được phân chia dựa trên khu vực địa lý nơi cơ sở giáo dục trú đóng, cụ thể như sau:

  • Khu vực nông thôn: Áp dụng cho tất cả các xã trong tỉnh. Mức thu đối với các bậc Mầm non, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đều được ấn định ở mức 20.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Khu vực thành thị: Áp dụng cho các phường thuộc thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện. Mức thu đối với các bậc Mầm non, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông là 40.000 đồng/học sinh/tháng.

Mức thu học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp và đại học

Học phí cho các bậc đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được phân loại theo nhóm ngành và có lộ trình điều chỉnh theo từng năm học:

  • Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2013-2014, mức thu dao động từ 252.000 đồng đến 360.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng lên từ 294.000 đồng đến 420.000 đồng/tháng tùy theo bậc đào tạo.
  • Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch: Năm học 2013-2014 có mức thu từ 287.000 đồng đến 410.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng lên từ 343.000 đồng đến 490.000 đồng/tháng.
  • Nhóm ngành Y dược: Đây là nhóm ngành có mức thu cao nhất. Năm học 2013-2014 mức thu từ 339.000 đồng đến 485.000 đồng/tháng; năm học 2014-2015 tăng mạnh lên mức từ 420.000 đồng đến 600.000 đồng/tháng.
  • Đào tạo Thạc sĩ: Mức thu học phí được tính bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học tương ứng của từng nhóm ngành.

Mức thu học phí đối với đào tạo nghề nghiệp năm 2014

Đối với trình độ trung cấp nghề (TCN) và cao đẳng nghề (CĐN), mức học phí năm 2014 được quy định chi tiết theo 15 nhóm mã nghề khác nhau:

  • Các nhóm ngành như Báo chí, thông tin, pháp luật, toán học và thống kê có mức thu thấp nhất, dao động từ 210.000 đồng đến 245.000 đồng/tháng.
  • Các nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên và môi trường có mức thu trung bình từ 430.000 đồng đến 490.000 đồng/tháng.
  • Ngành dịch vụ vận tải có mức thu cao nhất trong hệ thống đào tạo nghề, với 510.000 đồng/tháng cho hệ trung cấp và 570.000 đồng/tháng cho hệ cao đẳng.

Quy định về các phương thức đào tạo đặc thù và chính sách hỗ trợ

Văn bản cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm điều chỉnh các hình thức đào tạo không tập trung và các chính sách an sinh giáo dục:

  • Giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí không được phép vượt quá 150% mức thu học phí của hệ chính quy cùng cấp học hoặc cùng nhóm ngành đào tạo.
  • Đào tạo theo tín chỉ: Việc tính toán và thu học phí thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đào tạo theo đơn đặt hàng và liên kết: Đối với các hệ đào tạo theo địa chỉ, vừa làm vừa học, liên thông hoặc đào tạo từ xa tổ chức ngoài tỉnh, mức học phí sẽ do nhà trường và các đối tác thỏa thuận.
  • Miễn, giảm học phí: Các đối tượng chính sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Cơ chế thu, sử dụng và trách nhiệm thi hành

Cơ chế thu và sử dụng học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính giáo dục. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Hiệu trưởng các trường và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên toàn địa bàn tỉnh Trà Vinh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 21 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM HỌC 2013-2014 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 về việc phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Mức thu học phí này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Mức thu

a) Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

STT

Bậc học

Năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015

Nông thôn
(các xã trong tỉnh)

Thành thị
(các phường của thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện)

1

Mầm non

20.000 đ/học sinh/tháng

40.000 đ/học sinh/tháng

2

Trung học cơ sở

20.000 đ/học sinh/tháng

40.000 đ/học sinh/tháng

3

Trung học phổ thông

20.000 đ/học sinh/tháng

40.000 đ/học sinh/tháng

b) Mức học phí đối với bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

 Đơn vị tính: Ngàn đồng/người/tháng

Bậc đào tạo

Năm học 2013 -2014

Năm học 2014 -2015

A. Nhóm Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản

- Đại học

360

420

- Cao đẳng

288

336

- Trung cấp CN

252

294

B. Nhóm Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch

- Đại học

410

490

- Cao đẳng

328

392

- Trung cấp CN

287

343

C. Nhóm ngành Y dược

- Đại học

485

600

- Cao đẳng

388

480

- Trung cấp CN

339

420

c) Mức thu học phí đối với đào tạo thạc sĩ bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.

d) Mức học phí đối với trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề:

Đơn vị tính: Ngàn đồng/người/tháng

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2014

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

210

235

2. Toán và thống kê

229

245

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

230

255

4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

260

300

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

295

320

6. Nghệ thuật

340

365

7. Sức khoẻ

340

374

8. Thú y

365

400

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

374

408

10. An ninh, quốc phòng

408

440

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

430

470

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

440

484

13. Khoa học tự nhiên

450

490

14. Dịch vụ vận tải

510

570

15. Khác

460

510

e) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.

f) Thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo khoản 8 Điều 12 chương III của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010.

g) Mức học phí đối với hệ đào tạo theo địa chỉ, vừa làm vừa học, liên thông, từ xa được tổ chức đào tạo ở ngoài tỉnh, đào tạo theo đơn đặt hàng thực hiện thu học phí theo thỏa thuận giữa nhà trường với các đối tác.

h) Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

3. Cơ chế thu, sử dụng học phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng các Trường: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến 2014-2015

Số hiệu: 23/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Khiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/08/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký