Giới thiệu chung về Quyết định 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với người có công, đồng thời phân cấp rõ ràng thẩm quyền giải quyết cho chính quyền địa phương cấp huyện nhằm nâng cao hiệu quả thực thi hành chính.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong các trường hợp cụ thể sau: mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; được Nhà nước giao đất ở; được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang đất ở; hoặc được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở.
Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm bao gồm 13 nhóm người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945.
- Thân nhân của liệt sỹ.
- Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
- Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
- Bệnh binh.
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
- Người có công giúp đỡ cách mạng.
Điều kiện áp dụng: Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm phải là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh và có hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh trực tiếp quản lý.
Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 2)
Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Chỉ thực hiện một lần: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng một lần duy nhất đối với một hộ gia đình hoặc cá nhân. Mức miễn, giảm được tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ (trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 3 Điều 3).
- Nguyên tắc áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trường hợp một hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì sẽ được áp dụng chính sách miễn tiền sử dụng đất. Nếu thuộc đối tượng được giảm nhưng có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.
- Cộng dồn mức giảm trong hộ gia đình: Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ. Tuy nhiên, tổng mức giảm tối đa không được vượt quá số tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở.
- Trường hợp người có công đã mất: Nếu người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất mà vợ (hoặc chồng) còn sống thì người vợ (hoặc chồng) đó vẫn được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
Quy định chi tiết về miễn tiền sử dụng đất (Điều 3)
Chính sách miễn toàn bộ tiền sử dụng đất được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
- Mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Miễn toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở cho tất cả các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm theo quy định.
- Miễn tiền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc mua nhà ở một tầng/nhà nhiều tầng một hộ ở thuộc sở hữu nhà nước đối với các đối tượng:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.
- Thân nhân của Liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.
- Đối với người hoạt động cách mạng trước năm 1945 khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
- Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31/12/1935 về trước: Miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, không phân biệt diện tích trong hay ngoài hạn mức đất ở.
- Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 01/01/1936 đến ngày 31/12/1944: Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định. Riêng trường hợp được tặng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh hoặc Huân chương Độc lập hạng nhất thì được miễn tiền sử dụng đất với diện tích tối đa không quá 300m².
Quy định chi tiết về giảm tiền sử dụng đất (Điều 4)
Mức giảm tiền sử dụng đất được phân chia theo các tỷ lệ phần trăm cụ thể dựa trên mức độ cống hiến và tình trạng thương tật, hoàn cảnh của đối tượng:
- Giảm 90% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
- Giảm 80% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 (cán bộ tiền khởi nghĩa).
- Giảm 70% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho thân nhân liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công hoặc gia đình có công được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.
- Giảm 65% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.
Tổ chức thực hiện và phân cấp thẩm quyền (Điều 5)
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Được UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền tổ chức xét duyệt và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. Sau đó, chuyển thông tin đến Chi cục Thuế địa phương. Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, công khai và minh bạch. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về nội dung được phân cấp.
- Chi cục Thuế: Căn cứ vào thông tin do UBND cấp huyện chuyển đến để ban hành quyết định xác định số tiền sử dụng đất cụ thể được miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc xác nhận đối tượng người có công với cách mạng được hưởng chính sách.
- Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng: Chủ động giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp (Điều 6 & Điều 7)
Quyết định 23/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 10/01/2018.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 3352/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ủy quyền ra quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất khi thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng.
Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất đã nộp hồ sơ đề nghị từ ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết, thì sẽ được xem xét, giải quyết theo các quy định ưu đãi tại Quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29/6/2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21/6/2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16/7/2012;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6650/TTr-STC ngày 29/12/2017; Báo cáo thẩm định số 311/BC-STC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Sở Tư Pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; được Nhà nước giao đất ở; được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang đất ở; được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở.
2. Đối tượng áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ); Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 (được sửa đổi Khoản 1, Điều 2 tại Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012), cụ thể như sau:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
c) Thân nhân liệt sỹ;
d) Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng;
đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
h) Bệnh binh;
i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
m) Người có công giúp đỡ cách mạng.
3. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định này là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh và có hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Sở Lao động- Thương binh và xã hội tỉnh Quảng Ninh quản lý.
Điều 2: Nguyên tắc miễn, giảm
Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 2, Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo nguyên tắc sau:
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định này chỉ được thực hiện một lần đối với một hộ gia đình hoặc cá nhân; mức miễn, giảm được tính theo diện tích đất thực tế sử dụng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp có quy định cụ thể về diện tích đất ở được miễn tiền sử dụng đất tại
2. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo Điều 3, Điều 4, Quyết định này thì được miễn tiền sử dụng đất; Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo
3. Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở.
4. Trường hợp người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất mà vợ (hoặc chồng) còn sống thì vợ (hoặc chồng) được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Miễn tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007); Khoản 1, 2, Điều 1, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000; Điều 3, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007): Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng áp dụng trong trường hợp sau:
1. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở.
2. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của Liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng khi được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nhà ở một tầng hoặc nhà ở nhiều tầng có một hộ ở; Khi được giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất khác sang làm đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở.
3. Người hoạt động cách mạng từ trước 1945 (gia nhập tổ chức cách mạng từ 31 tháng 12 năm 1944 về trước, đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận), khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được miễn tiền sử dụng đất như sau:
a) Người gia nhập tổ chức cách mạng từ 31/12/1935 về trước được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất (không phân biệt diện tích trong hay ngoài hạn mức đất ở).
b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong thời gian từ 01/01/1936 đến 31/12/1944 được miễn tiền sử dụng đất không quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; riêng trường hợp được tặng Huân chương Sao Vàng hoặc Huân chương Hồ Chí Minh hoặc Huân chương Độc lập hạng nhất, được miễn tiền sử dụng đất không quá 300m2.”
Điều 4. Giảm tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007); Điều 3, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2, Quyết định số 117/2007/QĐ- TTg ngày 25/7/2007): Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được áp dụng trong trường hợp sau:
1. Giảm 90% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động thương tật, bệnh tật từ 61 % đến 80%.
2. Giảm 80% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%; Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng 8, năm 1945 được công nhận cán bộ hoạt động cách mạng “tiền khởi nghĩa”.
3. Giảm 70% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Thân nhân của liệt sĩ quy định tại Khoản 1, Điều 14, Pháp lệnh ưu đãi người công với cách mạng (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ", gồm: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.
4. Giảm 65% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I, hoặc Huân chương chiến thắng hạng I.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức xét duyệt và ra quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và chuyển thông tin đến Chi cục Thuế, phải đảm bảo khách quan, chính xác, công khai, minh bạch cho người dân biết, đối tượng được miễn, giảm, mức được miễn, giảm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra, xác minh việc miễn giảm tiền sử dụng đất nơi người có công với cách mạng cư trú và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung được phân cấp.
3. Chi cục Thuế căn cứ thông tin Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chuyển đến để ban hành quyết định về số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân. Theo đúng các quy định hiện hành.
4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xác nhận đối tượng người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
5. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động giải quyết các nội dung công việc thuộc thẩm quyền.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2018. Bãi bỏ Quyết định số 3352/QD-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh “Về việc ủy quyền ra quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất khi thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng”.
2. Đối với những trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng đã có hồ sơ đề nghị miễn từ ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì được giải quyết theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2007
- 3 Quyết định 118-TTg năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 118/TTg năm 1996 và Điều 3 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 9 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 1 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 4 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND phân cấp thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2007
- 3 Quyết định 118-TTg năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 118/TTg năm 1996 và Điều 3 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 9 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 15 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND phân cấp thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 16 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam