Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng đối với các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.

- Công thức xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể theo công thức sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định chi tiết:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới trên một mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng và cấp loại nhà, cụ thể như sau:

  • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà cấp II đạt 95%; Nhà cấp III đạt 90%; Nhà cấp IV đạt 85%; Nhà đặc biệt (trên 7 tầng, từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) đạt 80%.
  • Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 85%; Nhà cấp IV đạt 75%; Nhà đặc biệt đạt 60%.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Nhà cấp II đạt 85%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 70%; Nhà đặc biệt đạt 45%.
  • Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 75%; Nhà cấp IV đạt 55%; Nhà đặc biệt đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Nhà cấp II đạt 70%; Nhà cấp III đạt 60%; Nhà cấp IV đạt 40%.
  • Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Nhà cấp II đạt 60%; Nhà cấp III đạt 45%; Nhà cấp IV đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Nhà cấp II đạt 50%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Nhà cấp II đạt 40%; Nhà cấp III đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 70 năm đến 85 năm: Nhà cấp II đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 85 năm: Nhà cấp II đạt 30%.

- Các nguyên tắc xác định chất lượng nhà liên quan

  • Căn cứ phân cấp nhà: Cấp loại nhà và mã hiệu được áp dụng theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh.
  • Cách tính thời gian sử dụng: Tính từ năm xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp không rõ năm xây dựng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại sẽ được cơ quan chức năng xác định dựa trên hiện trạng thực tế của nhà chịu lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp nhà hết niên hạn khấu hao: Đối với nhà đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được, hoặc có tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất, thì áp dụng tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất quy định cho loại nhà đó.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
  • Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy định về mức giá, cấp loại nhà và mã hiệu nhà ở được dẫn chiếu trong Quyết định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.

- Tổ chức thực hiện

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2022/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

TT

Cấp loại nhà ở và
Mã hiệu

 

 

 

 

 

 

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp II

(%)

Nhà cấp III

(%)

Nhà cấp IV

(%)

ĐB (nhà trên 7 tầng)

ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự)

KC B1

KC B2

KC B3

KC A1

KC A2

KC A3

KC A4

Bkc A1

Bkc A2

Bkc A3

KC C1

KC C2

KC C3

1.

Dưới 5 năm

95

90

85

80

2.

Từ 5 năm đến 10 năm

90

85

75

60

3.

Trên 10 năm đến 15 năm

85

80

70

45

4.

Trên 15 năm đến 20 năm

80

75

55

30

5.

Trên 20 năm đến 30 năm

70

60

40

 

6.

Trên 30 năm đến 40 năm

60

45

35

 

7.

Trên 40 năm đến 50 năm

50

35

30

 

8.

Trên 50 năm đến 70 năm

40

30

 

 

9.

Trên 70 năm đến 85 năm

35

 

 

 

10.

Trên 85 năm

30

 

 

 

b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;

d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ;

đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.

2. Quyết định này bãi bỏ:

a) Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

b) Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi điểm b, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khi các văn bản quy định về mức giá, cấp loại nhà và mã hiệu nhà ở dẫn chiếu để áp dụng tại quy định của Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- VP: LĐVP, Các phòng NC, Phòng KT (Tâm), Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, (Tú).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Dũng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 23/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Trần Văn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký