Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ).

- Phương thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức sau: Giá tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ. Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định chi tiết:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Là giá thực tế xây dựng mới một mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Đối với căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một mét vuông nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được xác định bằng: Giá thực tế xây dựng mới một mét vuông sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ chia cho Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (hệ số quy định là 0,73).

- Quy định về tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên cấp loại nhà và thời gian đã sử dụng thực tế của nhà, cụ thể như sau:

  • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà cấp II đạt 95%; Nhà cấp III đạt 90%; Nhà cấp IV đạt 85%; Nhà đặc biệt (nhà trên 7 tầng hoặc nhà từ 5-7 tầng, biệt thự) đạt 80%.
  • Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 85%; Nhà cấp IV đạt 75%; Nhà đặc biệt đạt 60%.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Nhà cấp II đạt 85%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 70%; Nhà đặc biệt đạt 45%.
  • Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 75%; Nhà cấp IV đạt 55%; Nhà đặc biệt đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Nhà cấp II đạt 70%; Nhà cấp III đạt 60%; Nhà cấp IV đạt 40%.
  • Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Nhà cấp II đạt 60%; Nhà cấp III đạt 45%; Nhà cấp IV đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Nhà cấp II đạt 50%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Nhà cấp II đạt 40%; Nhà cấp III đạt 30%.
  • Thời gian sử dụng trên 70 năm đến 85 năm: Nhà cấp II đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 85 năm: Nhà cấp II đạt 30%.
  • Căn cứ phân cấp loại nhà và mã hiệu: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Cách tính thời gian sử dụng: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng thực tế của nhà chịu lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với nhà đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được, hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 14/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2019/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3, Điều 1 Nghị đinh số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ).

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3. Đối với đơn giá nhà của các căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được tính như sau:

Giá một (01) m2 nhà tính lệ phí trước bạ nhà chung cư

=

Giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ

Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (là 0,73)

4. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

Cấp loại nhà ở và Mã hiệu

 

 

 

 

 

 

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

ĐB (nhà trên 7 tầng)

ĐB (nhà từ 5-7 tầng hoặc biệt thự)

KC B1

KC B2

KC B3

KC A1

KC A2

KC A3

KC A4

Bkc A1

Bkc A2

Bkc A3

KC C1

KC C2

KC C3

- Dưới 5 năm

95

90

85

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

90

85

75

60

- Trên 10 năm đến 15 năm

85

80

70

45

- Trên 15 năm đến 20 năm

80

75

55

30

- Trên 20 năm đến 30 năm

70

60

40

 

- Trên 30 năm đến 40 năm

60

45

35

 

- Trên 40 năm đến 50 năm

50

35

30

 

- Trên 50 năm đến 70 năm

40

30

 

 

- Trên 70 năm đến 85 năm

35

 

 

 

- Trên 85 năm

30

 

 

 

b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.

đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 14/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Tiền Giang;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- VP: các CVP và các PVP, Các phòng NC, Phòng KTTC (Luân), Trung tâm Tin học và Công báo, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, (Tú).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 36/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Lê Văn Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký