Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý thuế, phí đối với tài sản là nhà ở và công trình xây dựng, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và quyền lợi hợp pháp của người dân.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Thành Đô.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định cụ thể về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kê khai và thu nộp lệ phí trước bạ đối với nhà.
- Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (Điều 2)
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức chuẩn hóa sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Giá 01 mét vuông (m2) nhà: Được áp dụng theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất, có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí trước bạ.
- Nguyên tắc áp dụng giá theo hợp đồng: Trường hợp giá nhà ghi trên hợp đồng mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng. Ngược lại, nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá quy định của tỉnh thì áp dụng giá theo quy định tại Quyết định này.
- Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà (Điều 2.3 & 2.4)
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được tính theo công thức:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại = 100% - [Thời gian đã sử dụng (năm) x Tỷ lệ hao mòn (%/năm)].
Quy định chi tiết về thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với từng cấp nhà cụ thể như sau:
- Biệt thự và công trình xây dựng cấp đặc biệt: Thời gian sử dụng quy định là 80 năm; tỷ lệ hao mòn là 1,25% mỗi năm.
- Nhà cấp I: Thời gian sử dụng quy định là 80 năm; tỷ lệ hao mòn là 1,25% mỗi năm.
- Nhà cấp II: Thời gian sử dụng quy định là 50 năm; tỷ lệ hao mòn là 2% mỗi năm.
- Nhà cấp III: Thời gian sử dụng quy định là 25 năm; tỷ lệ hao mòn là 4% mỗi năm.
- Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng quy định là 15 năm; tỷ lệ hao mòn là 6,67% mỗi năm.
- Cách xác định thời gian sử dụng: Tính từ năm hoàn thành xây dựng bàn giao nhà (hoặc năm bắt đầu đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Nếu hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
- Trường hợp đặc biệt (Nhà đã hết thời gian khấu hao): Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng thực tế vẫn đang được sử dụng tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ chất lượng còn lại được áp dụng chung một mức thống nhất là 5% nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế làm căn cứ tính thuế.
- Căn cứ phân cấp nhà: Việc xác định cấp nhà được thực hiện theo quy định tại Mục 2.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 3 & Điều 5)
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định; theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ theo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và gửi Sở Tài chính để phối hợp giải quyết.
- Các cơ quan phối hợp khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2022/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 31 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại quyết định này.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông (m2) nhà tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại để tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ | = | Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) | - | [Thời gian đã sử dụng x Tỷ lệ hao mòn] |
a) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà
| STT | Cấp nhà | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt | 80 | 1,25 |
| 2 | Cấp I | 80 | 1,25 |
| 3 | Cấp II | 50 | 2 |
| 4 | Cấp III | 25 | 4 |
| 5 | Cấp IV | 15 | 6,67 |
b) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.
5. Cấp nhà xác định theo quy định tại Mục 2.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
6. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực Quyết định này, theo dõi tổng hợp các vướng mắc, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: Hướng dẫn việc kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ theo đúng các quy định của nhà nước và của UBND tỉnh Điện Biên, trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Cục Thuế tinh có trách nhiệm gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của UBND tỉnh về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 8 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 39/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 9 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông