Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 233/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất trên địa bàn huyện, tạo cơ sở thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong năm 2021.

- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đắk Mil được xác định và phân bổ trong năm 2021 là 68.157,68 ha. Diện tích này được phân bổ chi tiết cho các đơn vị hành chính cấp xã (gồm thị trấn Đắk Mil và 9 xã: Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R'La, Đắk Sắk, Đắk Lao, Đức Mạnh, Đức Minh, Long Sơn, Thuận An) theo các nhóm đất cụ thể sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm phần lớn diện tích toàn huyện với 63.054,67 ha. Trong đó, các loại đất chiếm tỷ trọng lớn gồm: Đất trồng cây lâu năm (CLN) đạt 37.442,70 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) đạt 17.518,31 ha (tập trung chủ yếu tại xã Đắk Lao với 17.443,94 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) đạt 4.045,25 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) đạt 2.356,05 ha (nằm hoàn toàn tại xã Đắk Lao); Đất trồng lúa (LUA) đạt 1.140,14 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 711,95 ha); Đất nông nghiệp khác (NKH) đạt 317,16 ha; Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) đạt 235,05 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích được phân bổ là 5.026,57 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm 2.348,60 ha (trong đó đất giao thông DGT là 1.393,22 ha, đất thủy lợi DTL là 732,16 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) đạt 1.066,19 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) đạt 670,51 ha; Đất quốc phòng (CQP) đạt 392,54 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) đạt 96,78 ha (nằm hoàn toàn tại thị trấn Đắk Mil); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) đạt 94,27 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) đạt 75,87 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) đạt 50,85 ha; Đất cụm công nghiệp (SKN) đạt 50,14 ha (nằm hoàn toàn tại xã Thuận An); Đất cơ sở tôn giáo (TON) đạt 43,10 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) đạt 29,25 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 76,45 ha (phân bổ tại các xã Đắk R'La, Đắk Gằn, Đắk Lao và Thuận An).
  • Đất đô thị (KDT): Đạt diện tích 481,68 ha (chỉ tiêu này mang tính chất thống kê, không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên của huyện).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm trên địa bàn huyện Đắk Mil được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 425,67 ha. Trong đó, các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Đắk Gằn (125,95 ha), thị trấn Đắk Mil (100,00 ha) và xã Đức Mạnh (94,31 ha). Cơ cấu diện tích chuyển đổi gồm: Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 406,72 ha; Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 18,95 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 2,08 ha, tập trung hoàn toàn tại địa bàn thị trấn Đắk Mil.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 2,08 ha, được triển khai tại khu vực thị trấn Đắk Mil.

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021

Để triển khai các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Đắk Mil thực hiện thu hồi tổng cộng 286,58 ha đất trong năm 2021. Toàn bộ diện tích thu hồi này đều thuộc nhóm đất nông nghiệp (NNP), cụ thể:

  • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi diện tích lớn nhất với 281,88 ha. Các địa bàn có diện tích thu hồi đất trồng cây lâu năm lớn bao gồm xã Thuận An (90,44 ha), xã Đức Mạnh (80,41 ha) và thị trấn Đắk Mil (61,53 ha).
  • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi diện tích 4,70 ha (trong đó xã Đắk Gằn thu hồi 2,70 ha và xã Đắk R'La thu hồi 2,00 ha).

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil

Sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước sau:

  • Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về đất đai.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Kiên quyết không giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, tính khả thi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2021, cũng như sự phù hợp về vị trí của các công trình, dự án trong kế hoạch đối với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 233/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 08 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BNTMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 31/TTr-STNMT ngày 04 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Đắk Mil

Xã Đắk Gằn

Xã Đắk N’Drót

Xã Đắk R'La

Xã Đắk Sắk

Xã Đắk Lao

Xã Đức Mạnh

Xã Đức Minh

Xã Long Sơn

Xã Thuận An

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

68.157,68

481,68

7.640,60

4.652,79

9.338,26

3.112,53

25.385,88

4.902,18

3.434,74

3.014,37

6.194,66

1

Đất nông nghiệp

NNP

63.054,67

131,49

7.097,09

4.397,14

8.791,15

2.790,58

24.285,43

4.471,86

2.930,66

2.777,17

5.382,10

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.140,14

-

109,94

49,05

83,77

192,47

-

114,74

372,49

98,08

119,59

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

711,95

-

-

-

-

91,26

-

105,84

351,70

50,46

112,70

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4.045,25

2,55

513,21

490,80

2.466,72

2,43

103,14

202,48

22,11

224,36

17,45

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

37.442,70

121,38

6.313,47

3.803,12

6.171,09

2.564,93

4.296,61

4.108,05

2.491,46

2.425,07

5.147,52

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.356,05

-

-

-

-

-

2.356,05

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

17.518,31

2,67

11,29

-

22,61

-

17.443,94

23,99

-

-

13,82

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

235,05

4,90

28,97

29,14

20,82

26,68

50,05

14,53

27,15

3,80

29,01

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

317,16

-

120,21

25,02

26,12

4,06

35,64

8,08

17,45

25,86

54,72

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.026,57

350,19

514,69

255,16

517,52

321,95

1.088,48

430,32

504,08

237,21

806,97

2.1

Đất quốc phòng

CQP

392,54

8,44

-

4,10

33,28

5,55

299,02

16,93

-

-

25,22

2.2

Đất an ninh

CAN

7,34

1,62

-

0,20

-

-

-

-

0,09

-

5,43

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

50,14

-

-

-

-

-

-

-

-

-

50,14

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

50,85

10,57

1,74

0,74

1,97

0,71

9,03

2,09

0,60

0,18

23,22

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

24,61

0,82

7,22

-

0,06

-

4,14

(0,05)

-

-

12,41

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

3,42

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3,42

2.7

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2.348,60

152,67

231,00

134,52

216,56

152,46

382,45

191,92

308,99

154,70

423,34

2.7.1

Đất giao thông

DGT

1.393,22

62,36

152,27

99,76

163,08

101,04

245,89

157,67

131,02

69,35

210,78

2.7.2

Đất thủy lợi

DTL

732,16

68,11

47,09

26,93

26,23

38,61

125,18

20,42

169,49

13,65

196,45

2.7.3

Đất công trình năng lượng

DNL

119,24

-

26,78

1,00

17,28

0,05

-

5,05

-

69,07

-

2.7.4

Đất bưu chính viễn thông

DBV

0,46

0,20

0,02

0,06

0,04

0,02

-

0,09

-

-

0,02

2.7.5

Đất cơ sở văn hóa

DVH

2,78

2,70

-

-

-

-

0,05

-

-

-

0,03

2.7.6

Đất cơ sở y tế

DYT

16,17

1,41

0,18

0,28

0,26

0,21

8,48

0,32

0,10

0,28

4,65

2.7.7

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

DGD

64,05

11,32

3,58

6,21

8,54

10,11

2,66

5,73

5,44

1,81

8,65

2.7.8

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

15,41

5,34

0,65

0,29

0,48

1,45

0,19

2,22

2,28

-

2,52

2.7.9

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,38

0,38

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.7.10

Đất chợ

DCH

4,74

0,84

0,42

-

0,65

0,96

-

0,43

0,65

0,54

0,25

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

4,60

-

-

-

-

4,35

0,25

-

-

-

-

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

18,47

-

-

2,00

0,56

0,50

15,41

-

-

-

-

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

670,51

-

48,85

38,90

66,63

91,16

81,13

100,97

125,29

14,40

103,18

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

96,78

96,78

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

75,87

64,96

0,60

0,52

0,62

0,91

3,80

0,26

0,16

0,58

3,46

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,40

1,02

-

-

-

-

1,10

-

-

-

2,27

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

43,10

0,63

1,47

2,27

2,61

11,18

0,50

6,52

14,18

-

3,74

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

94,27

2,26

13,65

6,34

7,96

11,11

9,78

15,11

11,48

5,97

10,61

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

35,32

-

-

-

11,01

-

11,68

4,97

-

7,66

-

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

8,56

0,69

1,12

1,41

0,61

1,00

0,89

1,62

0,11

0,40

0,70

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

29,25

6,98

-

-

-

-

8,36

-

-

-

13,91

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,08

-

-

-

-

-

0,06

0,02

-

-

-

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.066,19

2,75

207,38

64,15

175,65

43,02

260,88

89,96

43,17

53,31

125,92

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,66

-

1,66

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

76,45

-

28,82

0,49

29,58

-

11,97

-

-

-

5,59

4

Đất đô thị*

KDT

481,68

481,68

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Đắk Mil

Xã Đắk Gằn

Xã Đắk N'Drót

Xã Đắk R'La

Xã Đắk Sắk

Xã Đắk Lao

Xã Đức Mạnh

Xã Đức Minh

Xã Long Sơn

Xã Thuận An

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

425,67

100,00

125,95

35,34

3,54

56,98

2,55

94,31

1,64

7,00

0,84

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

18,95

4,45

3,92

2,70

2,00

2,03

-

8,00

-

0,30

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

406,72

95,55

122,03

32,64

1,54

54,95

2,55

86,31

1,64

6,70

0,84

2

Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp

 

2,08

2,08

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,08

2,08

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Đắk Mil

Xã Đắk Gằn

Xã Đắk N'Drót

Xã Đắk R'La

Xã Đắk Sắk

Xã Đắk Lao

Xã Đức Mạnh

Xã Đức Minh

Xã Long Sơn

Xã Thuận An

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

TỔNG DIỆN TÍCH

 

286,58

61,53

23,90

1,00

25,30

0,05

80,41

0,05

3,90

-

90,44

1

Đất nông nghiệp

NNP

286,58

61,53

23,90

1,00

25,30

0,05

80,41

0,05

3,90

-

90,44

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4,70

-

2,70

-

2,00

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

281,88

61,53

21,20

1,00

23,30

0,05

80,41

0,05

3,90

-

90,44

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với những trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

- UBND huyện Đắk Mil chịu trách nhiệm về việc xây dựng Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và sự phù hợp của vị trí các công trình, dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 với các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy Đắk Mil;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, CTTĐT, KTN(LVT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 233/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 233/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/02/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Trọng Yên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 233/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký