Tóm tắt Quyết định 2364/2006/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bến Tre
Quyết định số 2364/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Quyết định ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, viên chức áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
- Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức
- Nguyên tắc chung: Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 27/2003/QĐ-TTg) và các quyết định phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bến Tre. Đối với các chức danh Thường trực HĐND và UBND các cấp huyện, thị xã thì thực hiện theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý (sau khi có ý kiến thống nhất của cấp ủy có thẩm quyền). Các chức danh cụ thể gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chi cục trưởng trực thuộc Sở; Hiệu trưởng trường Trung học Chuyên nghiệp, Dạy nghề hạng I, II, trường THPT; Giám đốc Bệnh viện, Trung tâm Y tế hạng II, III; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước; cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các Sở, ngành liên quan để thực hiện quy trình nhân sự, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các chức danh thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật đối với: Trưởng/Phó phòng chuyên môn thuộc Sở và thuộc UBND cấp huyện; Phó Chi cục trưởng; Phó Hiệu trưởng các trường THPT, Trung học Chuyên nghiệp, Dạy nghề; Hiệu trưởng các trường THCS, Tiểu học, Mẫu giáo thuộc huyện; Phó Giám đốc các bệnh viện, trung tâm y tế thuộc Sở Y tế. Việc bổ nhiệm phải có ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng có thẩm quyền về quan hệ chính trị.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng Chi cục và tương đương: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục sau khi có ý kiến thông qua của Sở chủ quản.
- Các chức danh đặc thù khác: Việc bổ nhiệm ngạch Thanh tra viên; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra Sở, ngành, cấp huyện; Trưởng/Phó phòng công chứng được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật chuyên ngành.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Quy hoạch và kế hoạch: Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và 5 năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể của ngành, địa phương mình nhằm chuẩn hóa đội ngũ.
- Thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo:
- Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định cử đi đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, học tập hoặc công tác ở nước ngoài; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên.
- Giám đốc Sở Nội vụ (được ủy quyền): Quyết định cử đi đào tạo từ trình độ đại học trở xuống; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình từ chuyên viên trở xuống; các lớp ngoại ngữ, tin học do tỉnh tổ chức; các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài tỉnh có thời gian từ 01 tháng trở lên; ôn luyện dự tuyển sau đại học.
- Giám đốc Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định cử đi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài tỉnh dưới 01 tháng; cho phép cán bộ, công chức, viên chức tự đi học nâng cao trình độ nếu hợp lý về thời gian và công việc.
- Công tác tổ chức bộ máy
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể (sau khi thông qua HĐND tỉnh) đối với: các Sở, Ban, ngành; các trường THPT, trường chuyên nghiệp, dạy nghề công lập; các bệnh viện, trung tâm y tế cấp tỉnh và cấp huyện; các Chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; các Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh; phê duyệt đề án cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ hội hoạt động trong phạm vi tỉnh; Ban quản lý chợ loại I.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Tham mưu trình UBND tỉnh đề án sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn; thẩm định trình UBND tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc theo phân cấp dựa trên cơ cấu tổ chức đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hành chính, công chức dự bị
- Phương thức tuyển dụng: Thực hiện thông qua thi tuyển. Các trường hợp được xét tuyển đặc cách không qua thi tuyển bao gồm: người có học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ có chuyên ngành phù hợp và cam kết phục vụ từ 05 năm trở lên; người tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc có chuyên môn phù hợp.
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, nghỉ chế độ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (sau khi thỏa thuận với Bộ Nội vụ) đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Quyết định tuyển dụng công chức, công chức dự bị; quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức dự bị; quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận công chức ra/vào tỉnh và điều động ngoài phạm vi Sở, địa phương; phê duyệt danh sách nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn ngạch chuyên viên trở xuống; quyết định hưu trí, thôi việc; thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định về công chức; kiến nghị hủy bỏ các quyết định sai trái của cấp dưới.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định hưởng 100% lương cho công chức hết tập sự; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn ngạch chuyên viên trở xuống sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ; thực hiện quản lý công chức theo quy định của Chính phủ.
- Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức sự nghiệp
- Hình thức tuyển dụng: Thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển và thực hiện theo chế độ hợp đồng làm việc. Việc xét tuyển phải thông qua Hội đồng tuyển dụng được thành lập theo quy định.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, điều động viên chức; quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận viên chức ra/vào tỉnh và điều động ngoài phạm vi Sở, địa phương; phê duyệt danh sách nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn ngạch chuyên viên trở xuống; quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch viên chức; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo; kiến nghị hủy bỏ các quyết định sai trái về công tác viên chức của các đơn vị sự nghiệp.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện: Tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức; trực tiếp quản lý, điều động, biệt phái viên chức trong phạm vi nội bộ; quyết định thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật viên chức; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn ngạch chuyên viên trở xuống (việc nâng lương trước thời hạn phải có ý kiến của Sở Nội vụ). Lưu ý: Việc điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp sang cơ quan hành chính phải thỏa thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp: Thực hiện tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, bố trí phân công nhiệm vụ; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn ngạch chuyên viên trở xuống (nâng lương trước thời hạn phải có ý kiến của Sở Nội vụ); đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức theo thẩm quyền; lập và lưu trữ hồ sơ cá nhân của viên chức.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên toàn tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung phân cấp.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét giải quyết hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2364/2006/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 11 năm 2006 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003;
Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị định 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Căn cứ Công văn số 463-QĐ/TU ngày 08/9/2003 của Tỉnh ủy về việc Ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định trước đây trái với Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2364 /2006 /QĐ-UBND ngày 20 /11/ 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhằm tăng cường chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và địa phương trong quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức được thống nhất và đồng bộ, tạo hiệu quả cao trong công tác quản lý, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 1. Tổ chức quy định tại văn bản này là.
1. Các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Các tổ chức do Trung ương trực tiếp quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại văn bản này là.
1. Cán bộ, công chức, công chức dự bị ở các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
3. Cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước, cán bộ quản lý là người đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước ở các doanh nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc trong việc tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
1. Các cấp ủy Đảng trực tiếp lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ theo đúng phân cấp quản lý, quy trình thủ tục và quy định của pháp luật.
2. Phát huy vai trò, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền được phân cấp.
3. Phát huy dân chủ trong công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Công tác quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức.
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành, cấp mình theo quy trình hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương Đảng và của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá, rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ để có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cho phù hợp.
Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền.
1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương các Sở, Ban, ngành tỉnh.
b) Chi cục Trưởng các Chi cục trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.
c) Hiệu trưởng Trường Trung học Chuyên nghiệp và Trường Dạy nghề (hạng I, II) trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh; Trường Trung học Phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Giám đốc Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Chuyên khoa, Trung tâm Y tế và tương đương (hạng II, III) thuộc Sở Y tế.
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng các doanh nghiệp Nhà nước.
2. Quyết định cử cán bộ làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu ứng cử vào hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp liên doanh có phần vốn góp của Nhà nước.
a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng ban chuyên môn thuộc Sở, Ban ngành tỉnh và thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
b) Phó Chi cục Trưởng các Chi cục trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh,
c) Phó Hiệu trưởng Trường Trung học Chuyên nghiệp, Trường Dạy nghề, Trường Trung học Phổ thông; Giám đốc, Phó Giám đốc các Trung tâm thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở, Ban, ngành tỉnh.
d) Hiệu trưởng các Trường Trung học Cơ sở, Trường Tiểu học, Trường Mẫu giáo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
đ) Phó Giám đốc các Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Chuyên khoa, Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế.
Việc bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo phải có ý kiến kết luận bằng văn bản của cấp ủy Đảng có thẩm quyền về quan hệ chính trị.
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt, chọn đối tượng cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước, đảm bảo theo đúng quy hoạch cán bộ và các đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được duyệt.
2. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của ngành, địa phương theo phân cấp, đảm bảo mục tiêu chuẩn hoá và chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền.
Căn cứ các văn bản quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và yêu cầu hoạt động tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể (sau khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh) gồm các tổ chức sau:
1. Sở, Ban, ngành (tương đương) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường Phổ thông Trung học, Trường Chuyên nghiệp, Trường Chuyên biệt, Trung tâm và đơn vị tương đương thuộc ngành giáo dục - đào tạo và trường dạy nghề công lập.
3. Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Chuyên khoa, Trung tâm Chuyên khoa, Trường Chuyên nghiệp, Trung tâm Y tế, Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện khu vực huyện, thị xã và đơn vị tương đương thuộc ngành y tế.
4. Chi cục, Trung tâm, Trường Chuyên nghiệp và đơn vị sự nghiệp tương đương thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.
5. Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh.
6. Phê duyệt đề án cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh).
7. Cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể và phê duyệt điều lệ đối với tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Ban Quản lý Chợ loại I.
Điều 16. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền.
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có thẩm quyền.
Căn cứ phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ra quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức theo phân cấp.
TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, CÔNG CHỨC DỰ BỊ
1. Những người có học vị thạc sĩ, tiến sĩ có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng và có cam kết phục vụ từ 5 năm trở lên.
2. Những nguời tốt nghiệp đại học hệ chính quy đạt loại giỏi, xuất sắc và có chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.
Điều 19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền
1. Quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
2. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương theo quy định pháp luật.
3. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (trừ các trường hợp cán bộ, công chức thuộc diện Trung ương quản lý).
4. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Nội vụ.
Điều 20. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền.
1. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển....đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, thực hiện quy trình về điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật.
3. Quyết định tuyển dụng công chức, công chức dự bị vào các cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định việc bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức theo đúng quy định của pháp luật.
4. Quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận cán bộ, công chức có thay đổi công tác ra, vào phạm vi tỉnh và điều động cán bộ, công chức ngoài phạm vi của Sở và địa phương quản lý.
5. Phê duyệt danh sách nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức cơ quan hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
6. Quyết định giải quyết chính sách hưu trí, thôi việc, nghỉ việc đối với cán bộ, công chức thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của Nhà nước đối với công chức cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.
8. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về công tác tổ chức cán bộ trái với quy định của pháp luật.
9. Thống kê, tổng hợp báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định của Bộ Nội vụ.
Điều 21. Giám đốc Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có thẩm quyền.
1. Quyết định cho hưởng 100% lương đối với công chức hết thời gian tập sự thuộc quyền quản lý.
2. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến thoả thuận của Sở Nội vụ.
3. Thống kê báo cáo số lượng và chất lượng cán bộ, công chức trực thuộc về Sở Nội vụ theo quy định.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý công chức theo quy định tại Điều 46 của Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP
Điều 22. Hình thức tuyển dụng và chế độ hợp đồng làm việc.
1. Việc tuyển dụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển và được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc.
2. Việc xét tuyển dụng viên chức phải thông qua Hội đồng tuyển dụng của tỉnh. Hội đồng tuyển dụng được thành lập theo cơ quan, đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức.
3. Chế độ hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền.
1. Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trong việc tuyển dụng, sử dụng bổ nhiệm, điều động viên chức và nhiệm vụ khác liên quan đến viên chức sự nghiệp.
2. Quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận viên chức có thay đổi công tác ra, vào phạm vi tỉnh và điều động viên chức ngoài phạm vi Sở, Ban, ngành và địa phương quản lý.
3. Phê duyệt danh sách nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
4. Quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch cho viên chức theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý, thống kê số lượng, chất lượng viên chức theo quy định.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, bổ nhiệm, điều động, thuyên chuyển viên chức ở các đơn vị sự nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức, cán bộ, viên chức theo quy định.
7. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ các quyết định sai trái của các đơn vị sự nghiệp về công tác tổ chức cán bộ theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức vào làm việc ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp quản lý, điều động, biệt phái viên chức trong phạm vi ngành, các huyện, thị xã; quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, nghỉ hưu, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật; nhận xét đánh giá hàng năm các chức danh viên chức lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Việc điều động viên chức đơn vị sự nghiệp sang các cơ quan hành chính thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải thoả thuận bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định của pháp luật; việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến của Sở Nội vụ.
4. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng viên chức sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về Sở Nội vụ theo quy định.
Điều 26. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền.
1.Thực hiện việc tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc theo đúng quy định của pháp luật; bố trí, phân công nhiệm vụ, quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
2. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định của pháp luật; việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến của Sở Nội vụ.
3. Đánh giá viên chức thuộc quyền sử dụng theo quy định.
4. Thực hiện khen thưởng, kỷ luật viên chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
5. Lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ cá nhân của viên chức.
6.Thống kê báo cáo số lượng và chất lượng viên chức sự nghiệp trực thuộc về Sở Nội vụ theo quy định.
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Quyết định 27/2003/QĐ-TTg quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 5 Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước
- 6 Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 7 Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 10 Nghị định 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 11 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 12 Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 13 Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
- 1 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Quyết định 27/2003/QĐ-TTg quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 5 Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước
- 6 Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 7 Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 10 Nghị định 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 11 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 12 Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 13 Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức