Quyết định 2396/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mỹ Hào. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và quản lý hiệu quả nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện.
Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Hào đến năm 2020
Theo quy hoạch, tổng diện tích tự nhiên của huyện Mỹ Hào là 7.910,96 ha được phân bổ cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn 3.325,06 ha, chiếm 42,03% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa giữ vai trò chủ đạo với 3.046,86 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước). Các loại đất khác bao gồm đất trồng cây lâu năm (3,36 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (273,96 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp được quy hoạch tăng mạnh lên 4.585,09 ha, chiếm 57,96% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm:
- Đất khu công nghiệp: 797,81 ha (bao gồm 670,81 ha đất khu công nghiệp và 127,00 ha đất cụm công nghiệp).
- Đất phát triển hạ tầng: 1.738,86 ha, tập trung vào giao thông (859,88 ha), thủy lợi (525,76 ha) và cơ sở giáo dục - đào tạo (284,94 ha).
- Đất ở: Đất ở tại nông thôn chiếm 812,22 ha và đất ở tại đô thị chiếm 341,94 ha.
- Đất quốc phòng và an ninh: Tổng cộng khoảng 38,52 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 10,05 ha (năm 2010) xuống còn 0,81 ha vào năm 2020.
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Giai đoạn từ 2011 đến 2020, huyện Mỹ Hào thực hiện lộ trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy mô lớn để phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa:
- Chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.390,71 ha. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển 623,48 ha và giai đoạn 2016-2020 chuyển 767,23 ha. Đất trồng lúa là loại đất bị chuyển đổi nhiều nhất với 1.195,56 ha trong cả thời kỳ.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 9,24 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, chủ yếu là phát triển hạ tầng (4,11 ha), khu công nghiệp (2,73 ha) và đất ở nông thôn (2,30 ha).
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch chi tiết phân bổ diện tích đất theo từng năm để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch:
- Diện tích đất nông nghiệp: Giảm dần theo từng năm, từ 4.674,76 ha (năm 2011) xuống còn 4.092,29 ha vào năm 2015.
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng tương ứng từ 3.226,15 ha (năm 2011) lên 3.817,86 ha vào năm 2015.
- Đất đô thị và khu dân cư: Diện tích đất đô thị dự kiến đạt 1.583,70 ha vào năm 2015; đất khu dân cư nông thôn duy trì ở mức khoảng 1.405,16 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích cụ thể: Trong 5 năm đầu, tập trung chuyển đổi 562,15 ha đất lúa nước và 54,27 ha đất nuôi trồng thủy sản sang các mục đích phát triển kinh tế phi nông nghiệp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Mỹ Hào
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng quy định, UBND tỉnh giao UBND huyện Mỹ Hào thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm bắt.
- Quản lý và giám sát: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn các hành vi vi phạm quy hoạch hoặc để đất hoang hóa sau khi được giao.
- Bảo vệ quỹ đất nông nghiệp: Xác định rõ ranh giới đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; có giải pháp khai hoang, cải tạo đất để bù đắp phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi.
- Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp huy động vốn và nguồn lực để thực hiện các dự án hạ tầng, khu công nghiệp theo phương án quy hoạch đã duyệt.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng năm phải báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh.
Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, cùng Chủ tịch UBND huyện Mỹ Hào chịu trách nhiệm thi hành các nội dung của Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2396/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 16 tháng 12 năm 2013 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của UBND huyện Mỹ Hào tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 28/11/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 433/TTr-STNMT ngày 10/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mỹ Hào với các chỉ tiêu sau (chưa tính đến việc huyện Mỹ Hào trở thành đô thị):
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Tổng số | |||||
| Diện tích | Cơ cấu | Diện tích | Diện tích | Diện tích | Cơ cấu | ||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 7.910,96 | 100,00 | 7.910,96 |
| 7.910,96 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4.715,77 | 59,61 | 3.325,06 |
| 3.325,06 | 42,03 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.242,42 | 53,63 | 3.046,86 |
| 3.046,86 | 38,51 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.242,42 | 53,63 | 3.046,86 |
| 3.046,86 | 38,51 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 92,43 | 1,17 | 3,36 |
| 3,36 | 0,04 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 373,19 | 4,72 | 273,96 |
| 273,96 | 3,46 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.185,14 | 40,26 | 4.585,09 |
| 4.585,09 | 57,96 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 28,86 | 0,36 | 32,11 |
| 32,11 | 0,41 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 21,47 | 0,27 | 36,07 |
| 36,07 | 0,46 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,43 | 0,01 | 2,45 |
| 2,45 | 0,03 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 228,21 | 2,88 | 797,81 |
| 797,81 | 10,08 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 212,21 | 2,68 | 670,81 |
| 670,81 | 8,48 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 16,00 | 0,20 | 127,00 |
| 127,00 | 1,55 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 252,32 | 3,19 | 323,39 |
| 323,39 | 4,09 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 73,96 | 0,93 | 80,81 |
| 80,81 | 1,02 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 2,04 | 0,03 | 3,54 |
| 3,54 | 0,04 |
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải | 15,07 | 0,19 | 26,33 |
| 26,33 | 0,33 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 11,10 | 0,14 | 11,78 |
| 11,78 | 0,15 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 72,83 | 0,92 | 85,27 |
| 85,27 | 1,08 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 351,70 | 4,45 | 230,35 |
| 230,35 | 2,91 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1.247,90 | 15,77 | 1.738,86 |
| 1.738,86 | 21,98 |
| - | Đất giao thông | 634,46 | 8,02 |
| 859,88 | 859,88 | 10,87 |
| - | Đất thủy lợi | 529,37 | 6,69 |
| 525,76 | 525,76 | 6,65 |
| - | Đất công trình năng lượng | 4,47 | 0,06 |
| 10,37 | 10,37 | 0,13 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 3,30 | 0,04 |
| 3,32 | 3,32 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 6,91 | 0,09 | 7,52 |
| 7,52 | 0,10 |
| - | Đất cơ sở y tế | 4,78 | 0,06 | 11,56 |
| 11,56 | 0,15 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 44,52 | 0,56 | 284,94 |
| 284,94 | 3,60 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 17,72 | 0,22 | 28,19 |
| 28,19 | 0,36 |
| - | Đất chợ | 1,30 | 0,02 |
| 6,25 | 6,25 | 0,08 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 67,03 | 0,85 | 341,94 |
| 341,94 | 4,32 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 752,18 | 9,51 | 812,22 |
| 812,22 | 10,27 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 10,05 | 0,13 | 0,81 |
| 0,81 | 0,01 |
|
| Ghi chú: |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 1.059,72 | 13,40 | 1676,13 |
| 1676,13 | 21,19 |
| 5 | Đất khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | 1.373,16 | 17,36 | 1437,75 |
| 1437,75 | 18,17 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.390,71 | 623,48 | 767,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.195,56 | 562,15 | 633,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC/PNN | 6,85 | 0,04 | 6,81 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 89,07 | 7,02 | 82,05 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | NTS/PNN | 99,23 | 54,27 | 44,96 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 9,24 | 9,24 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,24 | 9,24 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS |
|
|
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2,73 | 2,73 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 0,10 | 0,10 |
|
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX |
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH |
|
|
|
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
|
|
|
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 4,11 | 4,11 |
|
| 2.14 | Đất ở nông thôn | ONT | 2,30 | 2,30 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Mỹ Hào xác lập ngày 28/11/2013).
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Mỹ Hào với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 7.910,96 | 7.910,96 | 7.910,96 | 7.910,96 | 7.910,96 | 7.910,96 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4.715,77 | 4.674,76 | 4.549,15 | 4.527,36 | 4.375,52 | 4.092,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.242,42 | 4.216,25 | 4.086,23 | 4.074,57 | 3.929,94 | 3.671,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.242,42 | 4.216,25 | 4.086,23 | 4.074,57 | 3.929,94 | 3.671,44 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 7,73 | 7,73 | 7,73 | 7,73 | 7,73 | 7,69 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 92,43 | 86,30 | 91,36 | 90,15 | 90,11 | 85,41 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 373,19 | 364,48 | 363,82 | 354,91 | 347,74 | 318,92 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.185,14 | 3.226,15 | 3.351,76 | 3.373,55 | 3.525,39 | 3.817,86 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 28,86 | 28,95 | 28,95 | 29,70 | 30,40 | 32,11 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 21,47 | 22,07 | 21,76 | 22,07 | 22,07 | 32,07 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 1,45 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 228,21 | 241,41 | 344,40 | 305,38 | 313,84 | 376,20 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 212,21 | 212,21 | 292,21 | 292,21 | 292,21 | 299,20 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 16,00 | 29,20 | 52,19 | 52,19 | 68,29 | 77,00 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 252,32 | 277,50 | 287,09 | 304,16 | 313,95 | 320,41 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 73,96 | 73,96 | 73,96 | 73,96 | 73,96 | 73,96 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 2,04 | 2,04 | 2,04 | 2,04 | 2,04 | 2,04 |
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 15,07 | 14,39 | 14,25 | 15,72 | 16,72 | 19,12 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 11,10 | 11,10 | 11,10 | 11,10 | 11,10 | 11,78 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 72,83 | 72,82 | 72,24 | 79,42 | 79,88 | 85,27 |
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 351,07 | 340,16 | 330,25 | 305,60 | 285,30 | 260,05 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 1.247,90 | 1.264,11 | 1.264,70 | 1.274,82 | 1.375,73 | 1.463,12 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 6,91 | 6,95 | 6,95 | 7,15 | 7,15 | 7,52 |
| - | Đất cơ sở y tế | 4,78 | 8,06 | 8,06 | 11,01 | 11,01 | 11,56 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 44,52 | 45,73 | 48,03 | 50,28 | 140,28 | 159,40 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 17,72 | 17,53 | 17,53 | 23,01 | 25,24 | 28,19 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 67,03 | 67,03 | 67,00 | 68,03 | 99,03 | 219,44 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn | 752,18 | 752,18 | 752,18 | 785,25 | 785,90 | 790,40 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 10,05 | 10,05 | 10,05 | 10,05 | 10,05 | 0,81 |
|
| Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 1.059,72 | 1.062,00 | 1.075,50 | 1.235,80 | 1.385,90 | 1.583,70 |
| 5 | Đất khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | 1.373,16 | 1.373,43 | 1.403,87 | 1.407,31 | 1.407,96 | 1.405,16 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 623,48 | 43,45 | 103,84 | 41,12 | 151,84 | 283,23 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 562,15 | 35,90 | 97,34 | 34,61 | 144,63 | 249,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC/PNN | 0,04 |
|
|
|
| 0,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 7,02 | 2,15 | 0,02 | 0,11 | 0,04 | 4,70 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 54,27 | 5,40 | 6,48 | 6,40 | 7,17 | 28,82 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 9,24 |
|
|
|
| 9,24 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,24 |
|
|
|
| 9,24 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2,73 |
|
|
|
| 2,73 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 0,10 |
|
|
|
| 0,10 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 4,11 |
|
|
|
| 4,11 |
| 2.14 | Đất ở nông thôn | ONT | 2,30 |
|
|
|
| 2,30 |
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Mỹ Hào có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện;
3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật;
6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Mỹ Hào; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Quyết định 65/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 2505/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vạn Thắng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8 Quyết định 65/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 2505/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- 10 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 12 Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vạn Thắng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa