Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 929/QĐ-UBND NĂM 2014

Quyết định số 929/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, hạ tầng đô thị, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại địa phương.

NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Tân Bình xác định tổng diện tích tự nhiên là 521,34 ha (được quản lý toàn bộ là đất đô thị), với cơ cấu diện tích các loại đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch giảm từ 292,19 ha (chiếm 56,05% diện tích tự nhiên năm 2011) xuống còn 241,16 ha (chiếm 46,26% năm 2020). Trong đó:
    • Đất trồng lúa: Giữ nguyên diện tích ổn định là 6,00 ha (chiếm 1,15%).
    • Đất trồng cây hàng năm còn lại: Giảm toàn bộ diện tích từ 1,80 ha (năm 2011) xuống còn 0 ha vào năm 2020.
    • Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 278,99 ha (năm 2011) xuống còn 229,76 ha (chiếm 44,07% năm 2020).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Giữ nguyên diện tích ổn định là 5,40 ha (chiếm 1,04%).
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh từ 229,15 ha (chiếm 43,95% năm 2011) lên 280,18 ha (chiếm 53,74% năm 2020). Trong đó:
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giữ nguyên 8,81 ha (chiếm 1,69%).
    • Đất an ninh: Giữ nguyên 0,28 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giữ nguyên 5,05 ha (chiếm 0,97%).
    • Đất sông, suối: Giữ nguyên 1,23 ha (chiếm 0,24%).
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh từ 128,29 ha (chiếm 24,61% năm 2011) lên 170,27 ha (chiếm 32,66% năm 2020). Chi tiết các loại đất hạ tầng gồm: Đất giao thông tăng từ 45,64 ha lên 85,62 ha; Đất công trình bưu chính viễn thông giữ nguyên 0,22 ha; Đất cơ sở văn hóa tăng từ 33,56 ha lên 33,87 ha; Đất cơ sở y tế tăng từ 0,30 ha lên 0,47 ha; Đất cơ sở giáo dục đào tạo tăng từ 20,85 ha lên 21,57 ha; Đất cơ sở thể dục thể thao tăng từ 27,00 ha lên 27,80 ha; Đất chợ giữ nguyên 0,72 ha.
    • Đất ở đô thị: Tăng từ 85,49 ha (chiếm 16,40% năm 2011) lên 94,54 ha (chiếm 18,13% năm 2020).
  • Đất chưa sử dụng: Phường Tân Bình không có diện tích đất chưa sử dụng trong suốt kỳ quy hoạch.

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011-2020):

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 51,03 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) chuyển đổi 21,74 ha và kỳ cuối (2016-2020) chuyển đổi 29,30 ha. Toàn bộ diện tích chuyển đổi này đều lấy từ quỹ đất trồng cây lâu năm.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 1,80 ha đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm (kỳ đầu chuyển đổi 0,76 ha, kỳ cuối chuyển đổi 1,04 ha).

KẾ HOẠCH SỬ SỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai và chuyển mục đích sử dụng đất qua từng năm được quy định chi tiết như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

  • Năm 2012: Đất nông nghiệp giảm xuống còn 287,61 ha (đất trồng cây hàng năm còn lại: 1,64 ha; đất trồng cây lâu năm: 274,57 ha). Đất phi nông nghiệp tăng lên 233,73 ha (đất phát triển hạ tầng: 132,06 ha, trong đó đất giao thông: 49,24 ha, đất y tế: 0,47 ha; đất ở đô thị: 86,30 ha).
  • Năm 2013: Đất nông nghiệp tiếp tục giảm còn 282,71 ha (đất trồng cây hàng năm còn lại: 1,46 ha; đất trồng cây lâu năm: 269,85 ha). Đất phi nông nghiệp tăng lên 238,63 ha (đất phát triển hạ tầng: 136,06 ha, trong đó đất giao thông: 53,24 ha; đất ở đô thị: 87,21 ha).
  • Năm 2014: Đất nông nghiệp giảm còn 276,59 ha (đất trồng cây hàng năm còn lại: 1,26 ha; đất trồng cây lâu năm: 263,93 ha). Đất phi nông nghiệp tăng lên 244,75 ha (đất phát triển hạ tầng: 141,18 ha, trong đó đất giao thông: 57,64 ha, đất giáo dục đào tạo: 21,57 ha; đất ở đô thị: 88,21 ha).
  • Năm 2015: Đất nông nghiệp giảm còn 270,46 ha (đất trồng cây hàng năm còn lại: 1,04 ha; đất trồng cây lâu năm: 258,01 ha). Đất phi nông nghiệp đạt 250,88 ha (đất phát triển hạ tầng: 146,22 ha, trong đó đất giao thông: 62,43 ha, đất văn hóa: 33,81 ha; đất ở đô thị: 89,29 ha).
  • Các loại đất khác như đất trồng lúa (6,00 ha), đất nuôi trồng thủy sản (5,40 ha), đất xây dựng trụ sở (8,81 ha), đất an ninh (0,28 ha), đất cơ sở sản xuất kinh doanh (5,05 ha), đất sông suối (1,23 ha) được giữ nguyên diện tích ổn định qua các năm từ 2011 đến 2015.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm (2012-2015):

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm chuyển sang): Tổng diện tích là 21,74 ha. Phân bổ cụ thể: Năm 2012 chuyển 4,60 ha; Năm 2013 chuyển 4,90 ha; Năm 2014 chuyển 6,11 ha; Năm 2015 chuyển 6,13 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm): Tổng diện tích là 0,76 ha. Phân bổ cụ thể: Năm 2012 chuyển 0,16 ha; Năm 2013 chuyển 0,18 ha; Năm 2014 chuyển 0,20 ha; Năm 2015 chuyển 0,22 ha.

BIỆN PHÁP VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

  • Thống nhất và rà soát quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Bình đến các phòng, ban, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
  • Thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh, phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  • Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ với khu vực bảo tồn đất trồng lúa.
  • Đầu tư hạ tầng đồng bộ: Kết hợp hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững.
  • Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
  • Cập nhật thông tin liên tục: Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động đất đai để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Quyết định quy định rõ các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
  • Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
  • Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài và Chủ tịch UBND phường Tân Bình.
  • Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 929/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 08 tháng 05 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG TÂN BÌNH, THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 134/TTr-STNMT ngày 26/4/2014 và của UBND thị xã Đồng Xoài tại Tờ trình số 05/TTr- UBND ngày 20/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Bình với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

STT

Loại đất

Hiện trạng 2011

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp huyện phân bổ (ha)

Địa phương xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(6)+(5)

(8)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TN

521,34

100,0

521,34

-

521,34

100,0

1

Đất nông nghiệp

292,19

56,05

241,16

-

241,16

46,26

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,00

1,15

6,00

-

6,00

1,15

1.2.

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1,80

0,35

-

-

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

278,99

53,51

229,76

-

229,76

44,07

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

5,40

1,04

5,40

-

5,40

1,04

2

Đất phi nông nghiệp

229,15

43,95

280,18

-

280,18

53,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

8,81

1,69

8,81

-

8,81

1,69

2.2

Đất an ninh

0,28

0,05

0,28

-

0,28

0,05

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

5,05

0,97

5,05

-

5,05

0,97

2.4

Đất sông, suối

1,23

0,24

1,23

-

1,23

0,24

2.5

Đất phát triển hạ tầng

128,29

24,61

170,27

-

170,27

32,66

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất Giao thông

45,64

8,75

85,62

-

85,62

16,42

-

Đất công trình bưu chính VT

0,22

0,04

0,22

-

0,22

0,04

-

Đất cơ sở văn hóa

33,56

6,44

33,87

-

33,87

6,50

-

Đất cơ sở y tế

0,30

0,06

0,47

-

0,47

0,09

-

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

20,85

4,00

21,57

-

21,57

4,14

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

27,00

5,18

27,80

-

27,80

5,33

-

Đất chợ

0,72

0,14

0,72

-

0,72

0,14

2.6

Đất ở đô thị

85,49

16,40

94,54

-

94,54

18,13

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

-

4

Đất đô thị

521,34

100,0

521,34

-

521,34

100,0

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ (ha)

Phân theo kỳ (ha)

Kỳ đầu (2011 - 2015)

Kỳ cuối (2016- 2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

51,03

21,74

29,30

1.1

Đất trồng cây lâu năm

51,03

21,74

29,30

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

1,80

0,76

1,04

2.1

Đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm

1,80

0,76

1,04

2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2011

Phân theo năm (ha)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

Tổng diện Tích TN (1+2+3)

521,34

521,34

521,34

521,34

521,34

1

Đất nông nghiệp

292,19

287,61

282,71

276,59

270,46

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,00

6,00

6,00

6,00

6,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1,80

1,64

1,46

1,26

1,04

1.3

Đất trồng cây lâu năm

278,99

274,57

269,85

263,93

258,01

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

5,40

5,40

5,40

5,40

5,40

2

Đất phi nông nghiệp

229,15

233,73

238,63

244,75

250,88

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

8,81

8,81

8,81

8,81

8,81

22

Đất an ninh

0,28

0,28

0,28

0,28

0,28

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

5,05

5,05

5,05

5,05

5,05

2.4

Đất sông, suối

1,23

1,23

1,23

1,23

1,23

2.5

Đất phát triển hạ tầng

128,29

132,06

136,06

141,18

146,22

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

45,64

49,24

53,24

57,64

62,43

-

Đất công trình bưu chính VT

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

-

Đất cơ sở văn hóa

33,56

33,56

33,56

33,56

33,81

-

Đất cơ sở y tế

0,30

0,47

0,47

0,47

0,47

-

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

20,85

20,85

20,85

21,57

21,57

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

27,00

27,00

27,00

27,00

27,00

-

Đất chợ

0,72

0,72

0,72

0,72

0,72

2.6

Đất ở đô thị

85,49

86,3

87,21

88,21

89,29

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

4

Đất đô thị

521,34

521,34

521,34

521,34

521,34

2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Phân theo năm (ha)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi NN

21,74

4,60

4,90

6,11

6,13

1.1

Đất trồng cây lâu năm

21,74

4,60

4,90

6,11

6,13

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

0,76

0,16

0,18

0,20

0,22

2.1

Đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm

0,76

0,16

0,18

0,20

0,22

Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Bình được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.

2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Bình đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng;

3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;

4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;

6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thị xã theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;

7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch UBND phường Tân Bình, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kê nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như điều 3;
- LĐVP, P. KTN, KTTH;
- Lưu: VT(HH81)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 929/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/05/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Văn Trăm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký