Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai tại địa phương.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định quy định rõ hai nhóm đối tượng liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ lệ phí địa chính:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu thực hiện các thủ tục bao gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
    • Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
    • Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn khi thực hiện cấp giấy chứng nhận, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. Quy định này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa nhưng được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn.
    • Các hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các thị trấn của các huyện, các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa theo chuẩn nghèo do tỉnh Đồng Nai quy định.
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Biểu mức thu lệ phí địa chính chi tiết

Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khu vực địa lý và loại hình công việc địa chính như sau:

Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

  • Đối với tổ chức (bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư):
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đồng/giấy.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn của các huyện; các xã thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 12.500 đồng/giấy.
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:

  • Đối với tổ chức (bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư): Mức thu đồng loạt là 50.000 đồng/giấy cho cả hai loại giấy chứng nhận.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:
    • Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/giấy.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn của các huyện; các xã thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:
    • Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 10.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 25.000 đồng/giấy.

Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

  • Tổ chức (bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư): 30.000 đồng/lần.
  • Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 28.000 đồng/lần.
  • Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn của các huyện; các xã thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 14.000 đồng/lần.

Trường hợp trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

  • Đối với tổ chức: 30.000 đồng/lần.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: 15.000 đồng/lần.

3. Cơ quan thu lệ phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu

  • Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí địa chính.
  • Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị thu lệ phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí theo quy định. Phần còn lại 80% phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi sát sao công tác thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung mức thu khi có sự thay đổi của các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên hoặc tình hình thực tế tại địa phương.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2015/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 12 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 795/TTr-STNMT ngày 31 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng miễn nộp lệ phí

a) Miễn thu lệ phí các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b) Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn).

- Các hộ nghèo, cận nghèo thuộc các thị trấn của các huyện, phường thuộc thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa theo chuẩn nghèo của tỉnh.

- Các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Mức thu lệ phí

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cấp giấy CN

Công việc địa chính khác

Cấp giấy CN chỉ có QSDĐ

Cấp giấy CN QSDĐ, QSHNƠ, tài sản gắn liền với đất

I

Cấp mới giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1

Tổ chức (trong đó bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư)

Đồng/giấy

100.000

500.000

 

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/giấy

25.000

100.000

 

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn các huyện; các xã thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/giấy

12.500

50.000

 

II

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi; xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

1

Tổ chức (trong đó bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư)

Đồng/giấy

50.000

50.000

 

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/giấy

20.000

50.000

 

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn các huyện; các xã thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/giấy

10.000

25.000

 

III

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

 

 

 

 

1

Tổ chức (trong đó bao gồm cả cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư)

Đồng/lần

 

 

30.000

2

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/lần

 

 

28.000

3

Hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn các huyện; các xã thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Đồng/lần

 

 

14.000

IV

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

 

 

 

 

1

Tổ chức

Đồng/lần

 

 

30.000

2

Hộ gia đình, cá nhân

Đồng/lần

 

 

15.000

4. Đơn vị, tổ chức thu lệ phí

Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.

5. Mức trích lệ phí để lại cho đơn vị, tổ chức thu phí

Mức trích để lại cho đơn vị thu là 20%.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện, theo dõi việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Võ Văn Chánh

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 24/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Văn Chánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký