Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và tài chính công tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp lệ phí

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Các công việc này bao gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

- Quy định về các trường hợp được miễn lệ phí

  • Miễn lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận: Miễn nộp lệ phí đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
  • Miễn lệ phí đối với khu vực nông thôn: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn (các đối tượng này vẫn phải nộp lệ phí theo quy định).

- Cơ quan thu và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí

  • Cơ quan thực hiện thu: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang là đơn vị trực tiếp thực hiện thu lệ phí.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước nhằm trang trải chi phí cho công tác thu lệ phí. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp thu lệ phí.
  • Chứng từ thu: Sử dụng chứng từ do cơ quan thuế phát hành và quản lý theo đúng quy định pháp luật.
  • Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung khác về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát

  • Trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thu lệ phí địa chính thực hiện nghiêm túc quy định này.
  • Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra: Thủ trưởng các Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí địa chính, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các quy định bị bãi bỏ:
    • Bãi bỏ nội dung thu lệ phí địa chính quy định tại Điều 1 của Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
    • Bãi bỏ các nội dung tại dấu cộng thứ nhất, thứ tư của các Điểm a, b, c thuộc Khoản 2, Phần II của Biểu mức thu kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND.
    • Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 322/TTr-STC ngày 21 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

3. Mức thu

Thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí

Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.

5. Miễn thu

a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu lệ phí.

7. Chứng từ thu lệ phí

Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

8. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí địa chính.

Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí địa chính theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ: Nội dung thu lệ phí địa chính quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại dấu cộng thứ nhất, thứ tư của các Điểm a, b, c thuộc Khoản 2, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ TN và MT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- TV UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Như Điều 3 của QĐ;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, nknguyen (02b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh

1

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

 

 

a)

+ Cấp mới.

Đồng/giấy

100.000

b)

+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Đồng/lần cấp

50.000

2

- Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

 

 

a)

+ Cấp mới.

Đồng/giấy

25.000

b)

+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Đồng/lần cấp

20.000

3

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

Đồng/1 lần

28.000

4

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Đồng/1 lần

15.000

II

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Bằng 50% mức thu quy định đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh

III

Mức thu đối với tổ chức

1

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Đồng/giấy

500.000

2

- Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

Đồng/giấy

100.000

3

- Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Đồng/lần cấp

50.000

4

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

Đồng/1 lần

30.000

5

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Đồng/1 lần

30.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 38/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về lệ phí địa chín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký