Tóm tắt Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2007 về việc sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định này được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu đối với các loại xe hai bánh gắn máy, làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản:
- Điều chỉnh và bổ sung giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy (Điều 1)
- Thực hiện việc điều chỉnh và bổ sung giá tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy theo danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Mức giá tối thiểu mới được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Định để làm căn cứ tính thuế và lệ phí trước bạ cho các đối tượng đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe.
- Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và cơ chế xử lý biến động giá (Điều 2)
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Quy định cơ chế linh hoạt khi thị trường có biến động: Trong trường hợp giá cả của các loại xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm lớn hơn 5%, giao Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm khảo sát thực tế, tổng hợp số liệu và kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá cho phù hợp với thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 3)
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ sở kinh doanh xe máy và toàn bộ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Định có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 11 tháng 01 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ TỐI THIỂU MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-CT ngày 03/01/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi có biến động về giá của các loại xe lớn hơn 5%, giao Cục Thuế tỉnh khảo sát, tổng hợp trình UBND tỉnh Quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở kinh doanh xe máy và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
(Kèm theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 11/01/2007 của UBND tỉnh)
ĐVT: 1000đ
| STT | ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN | GIÁ TRỊ TÀI SẢN MỚI 100% | |
| TÊN NHÃN HIỆU XE | SỐ LOẠI | ||
|
| SỬA ĐỔI, BỔ SUNG | ||
|
| A. CÁC LOẠI XE GA |
|
|
|
| YAMAHA | NOUVO-2B52 | 22.600 |
|
| YAMAHA | NOUVO-2B56 | 28.650 |
|
| B. CÁC LOẠI XE SỐ |
|
|
|
| I. Các loại xe có dung tích xi lanh từ trên 50cm3 đến 111 cm3. |
| |
| 1 | WARY | 110 | 4.800 |
| 2 | PITURY | 110 | 5.100 |
| 3 | PALOMA | 110 | 6.300 |
| 4 | BOSS | SB6 | 8.000 |
| 5 | WAYSEA | 110-2 | 6.800 |
| 6 | SUZUKI | SMASH Revo FK 110 D | 15.500 |
| 7 | SUZUKI | SMASH Revo FK 110 SD | 16.500 |
| 8 | QUICK | 110 | 5.400 |
| 9 | QUICK (Kiểu dáng DREAM cao) | - | 5.200 |
| 10 | QUICK (Kiểu dáng DREAM lùn) | - | 4.950 |
| 11 | ELATED | 110; 110B | 5.600 |
| 12 | LINDA LIFAN | LD 110 | 5.300 |
| 13 | SUTAPAN | - | 6.450 |
| 14 | NOKYO | - | 6.450 |
| 15 | VVAVEA | - | 7.000 |
| 16 | AILES | - | 8.650 |
|
| II. Các loại xe có dung tích xi lanh từ trên 125cm3 đến 150cm3. |
| |
|
| YAMAHA | EXCITER 1S94 | 29.500 |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 741/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 741/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định