Điều chỉnh và bổ sung bảng giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy
Quyết định 796/QĐ-UBND tập trung vào việc cập nhật khung giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thực hiện điều chỉnh và bổ sung giá tối thiểu của một số loại xe hai bánh gắn máy theo danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo văn bản.
- Mức giá quy định tại quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để cơ quan thuế xác định giá trị tài sản và tính toán mức lệ phí trước bạ mà người sở hữu xe phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe trên địa bàn tỉnh.
Cơ chế quản lý và xử lý biến động giá thị trường
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc theo dõi sát sao diễn biến thị trường để đảm bảo tính công bằng và sát thực tế của bảng giá:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn tỉnh.
- Thiết lập ngưỡng biến động giá: Văn bản quy định cụ thể mức biến động giá là 5%. Khi giá thị trường của các loại xe có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) vượt quá ngưỡng 5% so với bảng giá hiện hành, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ động khảo sát thực tế.
- Quy trình cập nhật giá: Sau khi khảo sát và tổng hợp dữ liệu, Cục Thuế phải kịp thời trình UBND tỉnh xem xét để ban hành các quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá mới, tránh thất thu ngân sách và đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan
Quyết định xác lập tính thống nhất trong việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ và bãi bỏ các quy định cũ không còn phù hợp:
- Tất cả các quy định về giá xe gắn máy tại các quyết định trước đây của UBND tỉnh Bình Định nếu có nội dung trái với Quyết định 796/QĐ-UBND đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành được giao cho một hệ thống các cơ quan và đối tượng liên quan bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành liên quan.
- Văn bản cũng ràng buộc trách nhiệm đối với các cơ sở kinh doanh xe máy và các cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ trong việc tuân thủ mức giá mới ban hành.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tạo cơ sở pháp lý tức thời cho công tác thu lệ phí trước bạ tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 28 tháng 11 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ TỐI THIỂU MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngay 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 4688/TTr-CT ngày 15/11/2007, Tờ trình số 4961/TTr-CT ngày 22/11/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi có biến động về giá của các loại xe lớn hơn 5%, giao Cục Thuế tỉnh khảo sát, tổng hợp trình UBND tỉnh Quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3. Giá xe gắn máy được quy định tại các quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở kinh doanh xe máy và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 28/11/2007 của UBND tỉnh)
| STT | ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN | GIÁ TRỊ TÀI SẢN MỚI 100% | GHI CHÚ | |
| TÊN NHÃN HIỆU XE | SỐ LOẠI | |||
| A. CÁC LOẠI XE TAY GA | ||||
| 1 | HONDA | SH 300i | 123.900 |
|
| 2 | LONGBO | LB150T-26 | 24.200 |
|
| 3 | YAMAHA | MIO CLASSICO 23C1 | 21.500 |
|
| B. CÁC LOẠI XE SỐ | ||||
|
| I. Các loại xe có dung tích xi lanh từ trên 50cm3 đến 111 cm3 | |||
| 1 | DAEHAN | II100-B | 7.950 |
|
| 2 | HONDA | WAVE S KVRP | 14.900 |
|
| 3 | HONDA | WAVE S KVRP (D) | 14.300 |
|
| 4 | HONDA | WAVE ALPHA KVRP | 12.900 |
|
| 5 | HUNDAX | 110 | 5.800 |
|
| 6 | MAXWAY | - | 5.100 |
|
| 7 | NEWKAWA | 110R | 8.800 |
|
| 8 | PARISA | - | 4.850 |
|
| 9 | PENMAN | 110M | 4.800 |
|
| 10 | SEAWAY | 110T | 5.000 |
|
| 11 | WARLIKE | - | 5.000 |
|
| 12 | YAMAHA | SIRIUS-5C63 | 15.800 |
|
| 13 | PENMAN | 110M | 4.900 |
|
| 14 | FUSIN | C100-FF1;C110WF | 5.750 |
|
| 15 | PSMOTO | 110 | 4.700 |
|
| 16 | NEOMOTO | 110 | 7.500 |
|
| 17 | YAMAHA | SIRIUS-5C64 | 16.850 |
|
|
| II. Các loại xe có dung tích xi lanh từ 111 cm3 đến 125 cm3 | |||
| 1 | DYOR | 110 | 10.000 |
|
- 1 Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 741/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 169/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 741/QĐ-UBND sửa đổi giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 169/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định