Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về mức hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động và tháo dỡ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh.

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công

Theo quy định tại Điều 5, các đối tượng được hưởng hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Đối với cơ sở tự nguyện tháo dỡ: Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tự nguyện tháo dỡ theo quy định. Riêng đối với các lò gạch nằm trong danh sách chấm dứt, xóa bỏ trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 (theo Phụ lục II, Kế hoạch 252) đã tự thực hiện phá dỡ trước ngày 31/10/2016 thì vẫn được xem xét hỗ trợ.
  • Đối với lò gạch thuộc diện cưỡng chế tháo dỡ: Trong trường hợp cơ sở không tự nguyện chấp hành, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện chỉ đạo UBND xã tiến hành cưỡng chế tháo dỡ. Kinh phí hỗ trợ tháo dỡ và khôi phục mặt bằng theo quy định này sẽ được cấp cho UBND xã để thực hiện (các chi phí phục vụ cưỡng chế khác thực hiện theo quy định hiện hành).
  • Đối với người lao động: Người lao động làm việc tại các cơ sở bị xóa bỏ được hỗ trợ đào tạo nghề khi có đủ các điều kiện: có hợp đồng lao động tại các cơ sở có giấy phép hoạt động hợp pháp, có nhu cầu học nghề và có sức khỏe phù hợp với ngành nghề đăng ký học.

Mức hỗ trợ tháo dỡ, khôi phục mặt bằng và đào tạo nghề

Mức hỗ trợ cụ thể được quy định chi tiết tại Điều 6 nhằm đảm bảo hỗ trợ một phần chi phí cho các chủ cơ sở và người lao động chuyển đổi sinh kế:

  • Hỗ trợ kinh phí tháo dỡ và khôi phục mặt bằng:
    • Đối với lò thủ công gián đoạn: Mức hỗ trợ được tính bằng 40% chi phí tháo dỡ phần nổi của lò nung theo định mức tháo dỡ hiện hành của Nhà nước. Mức chi phí này được quy đổi ra đơn vị công suất là 01 vạn viên/lò nung/năm, với mức hỗ trợ bình quân là 58.000,0 đồng/1 vạn viên/năm.
    • Đối với lò đứng liên tục: Mức hỗ trợ được xác định là 10.000,0 đồng/vạn viên/năm.
  • Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động:
    • Ngành nghề và mức chi phí học nghề: Thực hiện theo danh mục nghề và mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng do UBND tỉnh Cao Bằng quyết định.
    • Chính sách hỗ trợ tiền ăn và đi lại: Áp dụng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể, mức hỗ trợ tiền ăn là 30.000 đồng/người/ngày thực học; mức hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học đối với học viên có nơi cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên.
    • Giới hạn hỗ trợ: Mỗi người lao động đang làm việc tại các cơ sở bị xóa bỏ chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần duy nhất theo chính sách này.

Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Điều 7 quy định rõ các loại giấy tờ cần thiết đối với từng trường hợp cụ thể:

  • Hồ sơ đối với cơ sở tự nguyện tháo dỡ, khôi phục mặt bằng:
    • Đơn đề nghị hỗ trợ tháo dỡ của chủ lò gạch, có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu tại Phụ lục 1).
    • Biên bản kiểm tra thực tế của đoàn kiểm tra cấp huyện hoặc thành phố.
  • Hồ sơ đối với trường hợp cưỡng chế tháo dỡ (do UBND xã lập):
    • Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí tháo dỡ lò gạch thủ công của UBND cấp xã.
    • Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp huyện hoặc thành phố.
  • Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động:
    • Đơn đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề do chủ cơ sở sản xuất lập.
    • Danh sách trích ngang của những người lao động tại cơ sở có nhu cầu học nghề và có đủ điều kiện sức khỏe, được UBND cấp xã xác nhận.

Trình tự và thủ tục thực hiện hỗ trợ

Quy trình tiếp nhận, thẩm định và chi trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo các bước tại Điều 8:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ: Các cơ sở sản xuất hoặc UBND cấp xã lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại UBND cấp huyện.
  • Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính thẩm định.
  • Bước 3: Thẩm định và phê duyệt: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, sở, ngành liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, sau đó trình UBND tỉnh Cao Bằng xem xét và ra quyết định phê duyệt kinh phí.
  • Bước 4: Chi trả và quyết toán: UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc thực hiện chi trả trực tiếp, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng và báo cáo kết quả về Sở Tài chính.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cơ sở sản xuất

Chương III (Điều 9) phân định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan trong việc tổ chức thực hiện xóa bỏ lò gạch thủ công:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Chỉ đạo UBND cấp xã và các phòng, ban chuyên môn phối hợp triển khai thực hiện; hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
    • Thành lập Tổ liên ngành (gồm các phòng: Kinh tế Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch, Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp xã) để kiểm kê, nghiệm thu việc tháo dỡ, tổng hợp kinh phí hỗ trợ và danh sách lao động học nghề; tổ chức cưỡng chế đối với các cơ sở không tự nguyện chấp hành.
    • Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của huyện.
    • Thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí đúng đối tượng và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý quỹ đất sau khi di dời lò gạch.
  • Sở Tài chính:
    • Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện hỗ trợ tháo dỡ hoặc chuyển đổi công nghệ.
    • Phân bổ kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho các huyện, thành phố; hướng dẫn thủ tục cấp phát, kiểm tra và giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí này.
    • Chủ trì phối hợp thẩm định hồ sơ hỗ trợ để trình UBND tỉnh quyết định.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
    • Hướng dẫn các địa phương triển khai đào tạo nghề đúng đối tượng; kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình tổ chức đào tạo nghề cho lao động từ các cơ sở bị xóa bỏ.
  • Sở Xây dựng:
    • Chủ trì, phối hợp đôn đốc, hướng dẫn thực hiện quy định; theo dõi, tổng hợp kết quả định kỳ 6 tháng và hàng năm để báo cáo UBND tỉnh; tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh.
    • Phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
  • Các cơ sở sản xuất gạch thủ công:
    • Có trách nhiệm ký cam kết tự nguyện tháo dỡ, chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động đúng thời hạn quy định. Nếu quá thời hạn cam kết mà không thực hiện, cơ sở sẽ phải tự chịu mọi chi phí tháo dỡ khi bị cưỡng chế.
    • Chủ động lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tháo dỡ và danh sách lao động có nhu cầu học nghề gửi cơ quan chức năng.

Hệ thống biểu mẫu, phụ lục kèm theo quy định

Để chuẩn hóa quy trình thực hiện, Quyết định ban hành kèm theo 6 mẫu phụ lục cụ thể:

  • Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng dành cho chủ cơ sở tự nguyện tháo dỡ.
  • Phụ lục 2: Mẫu Tờ trình của UBND cấp xã đề nghị hỗ trợ kinh phí tháo dỡ (áp dụng cho cả trường hợp tự nguyện và cưỡng chế).
  • Phụ lục 3: Mẫu Biên bản kiểm tra việc tháo dỡ, khôi phục mặt bằng của cấp xã.
  • Phụ lục 4: Mẫu Biên bản kiểm tra việc tháo dỡ, khôi phục mặt bằng của cấp huyện.
  • Phụ lục 5: Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng lò gạch thủ công trước khi thực hiện tháo dỡ hoặc chuyển đổi công nghệ.
  • Phụ lục 6: Mẫu Danh sách lao động đăng ký học nghề của cơ sở bị xóa bỏ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2409/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THÁO DỠ LÒ GẠCH THỦ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung;

Căn cứ Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung

Căn cứ Thông tư 09/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng;

Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về Quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 24/02/2014 của UBND tỉnh lộ trình xóa bỏ lò gạch gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hofman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1868/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng Ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cao Bằng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VP: PCVP (XD, TH, KGVX), CV: XD, TH, VX(Gi).
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, XD(Tr).

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ THÁO DỠ LÒ GẠCH THỦ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định lộ trình, chính sách hỗ trợ tháo dỡ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấm dứt hoạt động, xóa bỏ lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hofman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hofman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) gọi tắt là lò thủ công.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất cá thể sản xuất gạch đất sét nung bằng lò nung thủ công gọi tắt là cơ sở.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gọi tắt là UBND huyện.

4. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn gọi tắt là UBND xã.

5. Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 24/02/2014 của UBND tỉnh lộ trình xóa bỏ lò gạch gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hofman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, gọi tắt là KH252.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1 .Quy định này áp dụng đối với các cơ sở đang hoạt động, đã dừng hoạt động nhưng chưa tháo dỡ, đã tháo dỡ theo KH 252 nhưng chưa được hỗ trợ kinh phí.

2. Người lao động có hợp đồng lao động tại các cơ sở có giấy phép hoạt động còn thời hạn.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lộ trình thực hiện chấm dứt và xóa bỏ hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò nung thủ công theo Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và theo KH 252:

1. Đến ngày 31/12/2016: Chấm dứt và xóa bỏ hoạt động đối với các lò nung thủ công nằm trong khu dân cư tại thành phố Cao Bằng, huyện Hòa An, huyện Thạch An, huyện Bảo Lạc.

2. Đến ngày 31/12/2017: Chấm dứt hoạt động đối với các lò nung thủ công nằm trong khu dân cư tại huyện Bảo Lâm, huyện Hà Quảng.

3. Đến ngày 31/12/2020: Chấm dứt hoạt động đối với các lò đứng liên tục.

Điều 5. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

1. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tự nguyện tháo dỡ theo quy định (Đối với các lò có trong danh sách chấm dứt xóa bỏ trong các năm từ 2013 đến năm 2015 tại Phục Lục II, Kế hoạch 252 đã tự phá dỡ trước ngày 31/10/2016 thì được hỗ trợ).

2. Đối với các lò gạch thủ công thuộc diện phải cưỡng chế tháo dỡ: UBND huyện chỉ đạo UBND xã cưỡng chế tháo dỡ được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, khôi phục mặt bằng theo Quy định này (các khoản chi phí để phụ vụ tháo dỡ khác thực hiện theo quy định hiện hành).

3. Người lao động có hợp đồng lao động tại các cơ sở có giấy phép hoạt động, có nhu cầu học nghề, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học.

Điều 6. Mức hỗ trợ, hỗ trợ đào tạo nghề

1 .Hỗ trợ kinh phí tháo dỡ, khôi phục mặt bằng

- Đối với lò thủ công gián đoạn, thống nhất tính bằng 40% mức chi phí tháo dỡ phần nổi của lò nung tính theo quy định tháo dỡ của nhà nước hiện hành, được quy đổi ra 01 vạn viên/ lò nung/ năm. Bình quân 58.000,0 đồng/1 vạn viên/năm.

- Đối với lò đứng liên tục 10.000,0 đồng/vạn viên/năm.

2. Hỗ trợ đào tạo nghề

Ngành nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề thực hiện theo danh mục nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, đào tạo dưới 03 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho học viên thực hiện theo chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại điểm a,b khoản 2 Điều 5, Chương I của Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng. Cụ thể: Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000đồng/người/ngày học thực; mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Người lao động đang làm việc tại các cơ sở bị xóa bỏ chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách này

Điều 7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của cơ sở tự tháo dỡ, khôi phục mặt bằng bao gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ tháo dỡ của chủ lò, có xác nhận của UBND xã (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo quy định này).

- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp huyện, thành phố,

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ do phải cưỡng chế tháo dỡ, của UBND xã bao gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí tháo dỡ lò gạch thủ công của UBND xã.

- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp huyện, thành phố,

3. Hồ sơ đề nghị Hỗ trợ đào tạo nghề

- Đơn đề nghị Hỗ trợ đào tạo nghề của cơ sở

- Danh sách trích ngang của người lao động tại các cơ sở có nhu cầu học nghề, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học (có xác nhận của UBND xã)

Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

- Cơ sở lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Quy định này và nộp hồ sơ tại UBND huyện.

- UBND huyện tiếp nhận và chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra xét duyệt hồ sơ và đề nghị Sở Tài chính thẩm định.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- UBND huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trực tiếp chi trả, thanh quyết toán và báo cáo về Sở Tài chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm các sở, ban, ngành liên quan

1. UBND huyện: Chỉ đạo UBND các xã và các phòng, ban có liên quan phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, như sau:

a) Hướng dẫn thủ tục hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của cơ sở, tổng hợp báo cáo UBND huyện.

b) Thành lập Tổ liên ngành gồm Phòng Kinh tế Hạ tầng, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các xã để tổ chức kiểm kê và kiểm tra nghiệm thu việc kê khai, tháo dỡ của các cơ sở, đồng thời tổng hợp nguồn kinh phí xin hỗ trợ theo các mức hỗ trợ nêu trên, tổng hợp danh sách người lao động có nhu cầu học nghề; tổ chức cưỡng chế tháo dỡ đối với các cơ sở thuộc diện phải cưỡng chế.

c) Xét duyệt hồ sơ của các cơ sở đề nghị hỗ trợ, danh sách người lao động có nhu cầu học nghề do cơ sở, tổng hợp để UBND huyện trình thẩm định, phê duyệt.

e) Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc huyện quản lý.

d) Thực hiện chính sách hỗ trợ đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng. Quyết toán số kinh phí chi trả và báo cáo về Sở Tài chính theo quy định.

f) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc quản lý đất đai tại các vị trí lò gạch thủ công sau khi di dời theo quy định.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí ngân sách tỉnh để thực hiện hỗ trợ cơ sở chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động; Phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo cho các huyện, thành phố để tổ chức, đào tạo nghề cho người lao động; hướng dẫn các thủ tục cấp phát kinh phí và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề đảm bảo theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Hướng dẫn các huyện, triển khai thực hiện đào tạo nghề cho người lao động đảm bảo đúng đối tượng được hỗ trợ đào tạo nghề theo Quy định này. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động đang làm việc tại các cơ sở bị xóa bỏ theo quy định.

4. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết.

b) Tham gia phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ

5. Các cơ sở thuộc đối tượng được hỗ trợ nêu trên có trách nhiệm:

a) Ký cam kết về việc tháo dỡ lò gạch thủ công, chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động trước thời gian quy định. Sau thời gian này, không ký cam kết tháo dỡ, chuyển đổi công nghệ hoặc không chấm dứt hoạt động lò gạch thủ công, mọi chi phí tháo dỡ do cơ sở phải chịu trách nhiệm.

b) Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tháo dỡ, lập danh sách người lao động có nhu cầu đào tạo nghề để được hưởng các khoản hỗ trợ theo quy định;

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện …………………..

Tên tôi là: …………..…………..…………..…………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………..………………..

Ngày cấp: …………..…………..

Nơi cấp: …………..…………….

Thực hiện chủ trương của Chính phủ; Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chấm dứt sản xuất gạch thủ công trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

Tôi đã ký cam kết với chính quyền địa phương và tự thực hiện phá dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng theo đúng quy định và thời hạn bao gồm:

- Lò gạch thủ công có công suất: …………..………….. vạn viên/ năm.

- Lò có kích thước (Dài x Rộng x Cao x Dày) …………..…………..

- Số lượng lò: …………..………….. cái.

- Địa điểm xây dựng: …………..…………..…………..…………..…………..

- Số người lao động: ………….. người (có danh sách kèm theo)

Kính đề nghị các cấp chính quyền xác nhận và xét hỗ trợ kinh phí theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

Xác nhận của UBND xã (thị trấn)
(Nơi có lò gạch thủ công)

............, ngày      tháng      năm 2016
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2

UBND XÃ (THỊ TRẤN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /TTr-UBND

Cao Bằng, ngày  tháng  năm 2016

 

TỜ TRÌNH
V/v đề nghị hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện ………………

Thực hiện chủ trương của Chính phủ; Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chấm dứt sản xuất gạch thủ công trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

UBND xã (thị trấn) …………… đã rà soát, xây dựng kế hoạch và tổ chức tháo dỡ, cưỡng chế tháo dỡ số lò gạch thủ công như sau:

STT

Loại lò

Đơn vị tính

Số lượng

Công suất vạn viên/năm

Tên chủ hộ (chủ cơ sở)

Địa điểm xây dựng

I

Loại lò do chủ cơ sở tổ chức tháo dỡ

 

 

 

 

 

1

Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

cái

 

 

 

 

2

 

cái

 

 

 

 

3

 

cái

 

 

 

 

II

Loại lò do UBND xã (thị trấn) cưỡng chế tháo dỡ

 

 

 

 

 

1

Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

cái

 

 

 

 

2

 

cái

 

 

 

 

3

 

cái

 

 

 

 

Kính đề nghị UBND huyện xét cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định của UBND tỉnh./.

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi; (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu: VT, VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (THỊ TRẤN)
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

UBND XÃ (THỊ TRẤN)
ĐOÀN KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Cao Bằng, ngày  tháng  năm 2016

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc tháo dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng

 

Thực hiện chủ trương của Chính phủ; Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chấm dứt sản xuất gạch thủ công trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 2016, hồi ……. giờ ……. phút.

Tại: …….…….…….…….…….

Thành phần gồm:

1 .Đoàn kiểm tra

….…….….…….….…….….…….

2. Đại diện UBND xã(thị trấn)

….…….….…….….…….….…….

3. Đại diện chủ lò gạch (chủ cơ sở) được kiểm tra gồm:

……………………………………..

Đã kiểm tra và xác định số lò gạch thủ công như sau:

STT

Loại lò

Đơn vị tính

Số lượng

Công suất vạn viên/năm

Tên chủ hộ (chủ cơ sở)

Địa điểm xây dựng

I

Loại lò do chủ lò (chủ cơ sở) tự tổ chức tháo dỡ

 

 

 

 

 

1

Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

cái

 

 

 

 

2

 

cái

 

 

 

 

3

 

cái

 

 

 

 

Biên bản được lập thành ... bản và đề nghị UBND huyện xét cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định của UBND tỉnh./.

 

Chủ lò gạch
(chủ cơ sở)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Đoàn kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện UBND xã (thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 4

UBND HUYỆN ................
ĐOÀN KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Cao Bằng, ngày  tháng  năm 2016

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc tháo dỡ lò gạch thủ công, khôi phục mặt bằng

 

Thực hiện chủ trương của Chính phủ; Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chấm dứt sản xuất gạch thủ công trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ kế hoạch của UBND huyện,

Hôm nay, ngày ….... tháng ….... năm 2016, hồi ….... giờ ….... phút.

Tại: …....…....…....…....…....

Thành phần Đoàn kiểm tra xoá bỏ lò gạch thủ công của huyện …....….... gồm:

………………………………..

Đại diện UBND xã (thị trấn) được kiểm tra gồm:

…....…....…....…....…....…....

Đã kiểm tra và xác định số lò gạch thủ công như sau:

STT

Loại lò

Đơn vị tính

Số lượng

Công suất vạn viên/năm

Tên chủ hộ (chủ cơ sở)

Địa điểm xây dựng

I

Loại lò do chủ cơ sở tổ chức tháo dỡ

 

 

 

 

 

1

Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

cái

 

 

 

 

2

 

cái

 

 

 

 

3

 

cái

 

 

 

 

II

Loại lò do UBND xã (thị trấn) cưỡng chế tháo dỡ

 

 

 

 

 

1

Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

cái

 

 

 

 

2

 

cái

 

 

 

 

3

 

cái

 

 

 

 

Biên bản được lập thành ... bản và đề nghị UBND huyện xét cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định của UBND tỉnh./.

 

Đại diện UNND xã (thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Đoàn kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận UBND huyện
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 5

UBND HUYỆN ................
ĐOÀN KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Cao Bằng, ngày  tháng  năm 2016

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA
Hiện trạng lò gạch thủ công để thực hiện việc tháo dỡ, chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động

 

Thực hiện chủ trương của Chính phủ; Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chấm dứt sản xuất gạch thủ công trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ kế hoạch của UBND huyện,

Hôm nay, vào hồi ….... giờ ….... phút, ngày ….... tháng ….... năm 2016,

Tại: …....…....…....…....…....

Thành phần Đoàn kiểm tra gồm:

1. Đại diện UBND huyện/ thị xã:

…....…....…....…....…....…....…....

2. Đại diện UBND xã (thị trấn):

…....…....…....…....…....…....…....

3. Đại diện cơ sở được kiểm tra:

…....…....…....…....…....…....…....

Đã kiểm tra và xác định số lò gạch thủ công như sau:

- Số lượng : …....…....….... lò (bằng chữ: …....…....…....…....…....….... lò);

- Công suất từng lò: …....…....…....…....…....….... triệu viên/năm

- Kích thước lò (Dài x Rộng x Cao x Dày)m

- Địa điểm tại: thôn ….... , xã/phường …....….... , huyện/ thị xã …....…....….... , tỉnh Cao Bằng

- Số người lao động: …....….... người (có danh sách kèm theo).

Các tồn tại cần khắc phục:

Biên bản kết thúc vào lúc …....….... giờ …....….... phút cùng ngày, đã đọc cho các thành viên tham dự cùng nghe và ký tên

 

Chủ lò gạch
(chủ cơ sở)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Đoàn kim tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện UBND xã (thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 6

UBND TỈNH CAO BẰNG
UBND HUYỆN ................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Cao Bằng, ngày  tháng  năm 2016

 

DANH SÁCH LAO ĐỘNG ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ

 

STT

Họ và tên

Ngàytháng năm sinh

Giới tính

Địa chỉ

Đăng ký học nghề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng LĐTBXH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện UBND xã (thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức hỗ trợ tháo dỡ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 2409/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký