Giới thiệu về Quyết định 2451/QĐ-UBND tỉnh Sơn La
Quyết định số 2451/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành năm 2017 quy định chi tiết về lực lượng khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn, sắp xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến nông tại cơ sở, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững tại địa phương.
1. Quy định về vị trí, vai trò và số lượng khuyến nông viên xã
Quyết định phân định rõ ràng về thành phần, cơ chế quản lý và định biên số lượng khuyến nông viên tại các xã, phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông nghiệp:
- Thành phần và cơ chế quản lý: Khuyến nông viên xã bao gồm hai đối tượng chính là công chức xã (thuộc biên chế UBND xã) và lao động hợp đồng (trực thuộc Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện). Về mặt chuyên môn, lực lượng này chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Trạm Khuyến nông cấp huyện, đồng thời chịu sự quản lý hành chính trực tiếp của UBND cấp xã. Khuyến nông viên xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn cấp xã.
- Định biên số lượng tại cấp xã:
- Bố trí tối đa 02 khuyến nông viên đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có trên 06 điểm tái định cư. Trường hợp xã đã bố trí công chức xã giữ chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường tốt nghiệp chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì công chức này sẽ được tính vào định biên khuyến nông viên xã theo quy định.
- Bố trí 01 khuyến nông viên đối với các xã còn lại. Tương tự, nếu xã đã bố trí công chức chuyên môn phù hợp thì tính gộp vào định biên này.
- Lộ trình sắp xếp nhân sự: Nghiêm cấm việc thực hiện hợp đồng bổ sung hoặc thay thế đối với khuyến nông viên xã khi chưa hoàn thành việc bố trí sắp xếp nhân sự theo định biên mới. Các địa phương đang bố trí 02 khuyến nông viên theo các quyết định cũ (Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) phải thực hiện thanh lý hợp đồng dứt điểm trong giai đoạn từ năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, toàn tỉnh thống nhất áp dụng số lượng khuyến nông viên xã theo định biên mới.
2. Tiêu chuẩn và quy trình tuyển chọn khuyến nông viên xã
Để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp, công tác tuyển chọn được quy định chặt chẽ:
- Đối với công chức xã: Việc tuyển dụng, quản lý và sử dụng tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Đối với lao động hợp đồng:
- Trình độ chuyên môn: Phải tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp trở lên.
- Phẩm chất và sức khỏe: Có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, đủ sức khỏe và tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành nhiệm vụ, không làm trái quy định chuyên môn và không vi phạm pháp luật hiện hành.
- Chính sách ưu tiên: Ưu tiên tuyển chọn đối tượng là người sở tại (người địa phương). Trong trường hợp các ứng viên tuyển chọn đều là người sở tại, hội đồng tuyển chọn sẽ căn cứ vào điểm tốt nghiệp để xét duyệt.
- Thẩm quyền ký hợp đồng: Trạm Khuyến nông cấp huyện thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động sau khi có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Yêu cầu đa dạng hóa chuyên môn: Đối với các xã được bố trí 02 khuyến nông viên, bắt buộc phải tuyển chọn 02 người thuộc 02 chuyên ngành khác nhau trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp để bổ trợ lẫn nhau.
3. Quy định về hợp đồng lao động và chuyển tiếp nhân sự
Quyết định đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động thông qua các quy định chuyển tiếp rõ ràng:
- Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng: Đối với khuyến nông viên không phải là công chức xã, mọi thủ tục liên quan đến sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo đúng quy định tại Mục 3, Chương III của Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012.
- Phương án chuyển tiếp: Những khuyến nông viên trước đây đã được Trung tâm Khuyến nông tỉnh ký hợp đồng theo Quyết định số 948/QĐ-UBND và Quyết định số 1914/QĐ-UBND sẽ được chuyển tiếp cho Trạm Khuyến nông cấp huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện ký hợp đồng, đảm bảo duy trì số lượng và ổn định nhân sự theo định biên mới.
4. Chế độ chính sách, nguồn kinh phí và phương thức chi trả
Chính sách đãi ngộ đối với khuyến nông viên xã được phân định rõ theo tính chất công việc:
- Chế độ đãi ngộ:
- Khuyến nông viên là công chức xã: Hưởng lương và các khoản phụ cấp theo quy định hiện hành của pháp luật về công chức cấp xã.
- Khuyến nông viên là lao động hợp đồng (không thuộc công chức xã): Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở. Mức phụ cấp này đã bao gồm cả kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng và bảo hiểm y tế theo quy định.
- Nguồn kinh phí chi trả: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả lương, phụ cấp và các chế độ liên quan do ngân sách nhà nước bảo đảm và cấp phát theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phương thức chi trả:
- Hàng tháng, UBND cấp xã chịu trách nhiệm chi trả lương cho khuyến nông viên là công chức xã theo quy định.
- Hàng tháng, Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên là lao động hợp đồng.
5. Nhiệm vụ chuyên môn của khuyến nông viên xã
Nhiệm vụ cụ thể của khuyến nông viên xã được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 4, Khoản II, Phần II của Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Lực lượng này có trách nhiệm trực tiếp tham mưu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng các mô hình trình diễn và hỗ trợ người dân địa phương phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
6. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương để triển khai đồng bộ:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, bố trí và sắp xếp khuyến nông viên xã.
- Sở Tài chính: Tham mưu giúp UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông và thực hiện đầy đủ các chính sách khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố:
- Phê duyệt kế hoạch hợp đồng, bố trí, sắp xếp và đào tạo chuyên môn theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo đội ngũ khuyến nông viên xã đủ về số lượng, mạnh về chất lượng.
- Chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp, tinh giản khuyến nông viên xã để đến năm 2020 hoàn thành đúng định biên quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với khuyến nông viên là công chức xã.
- Phối hợp chặt chẽ với Trạm Khuyến nông cấp huyện trong việc quản lý, giám sát và chỉ đạo khuyến nông viên xã triển khai thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn.
- Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện:
- Trực tiếp ký kết hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với khuyến nông viên là lao động hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ lực lượng khuyến nông viên xã trên địa bàn quản lý.
7. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2451/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ KHUYẾN NÔNG VIÊN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 664/TTr-SNV ngày 29 tháng 8 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về khuyến nông viên xã
1. Khuyến nông viên xã
- Khuyến nông viên xã gồm công chức xã và lao động hợp đồng trực tiếp làm việc ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La (sau đây gọi chung là khuyến nông viên xã).
- Khuyến nông viên xã là công chức xã trực thuộc UBND xã. Khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng trực thuộc Trạm Khuyến nông huyện (Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp đối với các huyện đã thành lập Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp). Khuyến nông viên chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm khuyến nông cấp huyện và chịu sự quản lý của UBND cấp xã.
Khuyến nông viên xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn cấp xã.
2. Số lượng
2.1. Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp):
- Bố trí 02 khuyến nông viên xã đối với các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có trên 06 điểm tái định cư, các xã này nếu đã bố trí công chức xã chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường có chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì được tính vào số lượng khuyến nông viên xã theo quy định.
- Bố trí 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại, các xã này nếu đã bố trí công chức xã chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường có chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì được tính vào số lượng khuyến nông viên xã theo quy định.
2.2. Không thực hiện việc hợp đồng bổ sung, thay thế đối với khuyến nông viên xã khi chưa thực hiện xong việc bố trí sắp xếp khuyến nông viên theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
Các xã hiện đang bố trí 02 khuyến nông viên xã theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La thực hiện thanh lý hợp đồng trong giai đoạn từ nay đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 thực hiện số lượng khuyến nông viên xã theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
Điều 2. Quy định về tuyển chọn khuyến nông viên xã
1. Khuyến nông viên xã là công chức xã thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật cán bộ công chức và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng thực hiện như sau:
- Có trình độ từ trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp trở lên;
- Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe và tinh thần trách nhiệm cao; luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Không làm trái với quy định chuyên môn và vi phạm pháp luật hiện hành;
- Ưu tiên đối tượng là người sở tại (trường hợp các đối tượng tuyển chọn đều là người sở tại thì xét điểm tốt nghiệp)
- Khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng do Trạm Khuyến nông cấp huyện hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện.
Xã có 02 khuyến nông viên xã thì tuyển chọn 2 chuyên ngành khác nhau trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, nghiệp.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
- Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động đối với khuyến nông viên xã không phải là công chức xã thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương III, Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012.
- Đối với các khuyến nông viên đã được Trung tâm Khuyến nông tỉnh ký hợp đồng theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La thì được chuyển tiếp cho Trạm Khuyến nông cấp huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện ký hợp đồng đảm bảo số lượng theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1.
Điều 4. Chế độ, chính sách đối với khuyến nông viên xã và nguồn kinh phí chi trả
1. Chế độ, chính sách đối với khuyến nông viên xã
- Khuyến nông viên xã thuộc công chức xã được hưởng lương theo quy định của pháp luật về công chức xã.
- Khuyến nông viên xã không thuộc công chức xã được hưởng phụ cấp bằng 2 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp đã bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng và bảo hiểm y tế).
2. Nguồn kinh phí: kinh phí cho khuyến nông viên xã do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Phương thức chi trả
- Hàng tháng UBND cấp xã chi trả lương cho khuyến nông viên xã là công chức xã theo quy định.
- Hàng tháng Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng theo quy định.
Điều 5. Nhiệm vụ khuyến nông viên xã
Nhiệm vụ của khuyến nông viên xã được quy định tại Mục 4, Khoản II, Phần II của Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ: Giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Sở Tài chính: Tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông và thực hiện chính sách khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
3. UBND các huyện, thành phố
- Phê duyệt kế hoạch hợp đồng, bố trí, sắp xếp, đào tạo theo quy định hiện hành. Đảm bảo đội ngũ khuyến nông viên xã có đủ số lượng và chất lượng, triển khai tốt các hoạt động khuyến nông trên địa bàn;
- Thực hiện việc sắp xếp khuyến nông viên xã để đến năm 2020 số lượng khuyến nông viên xã thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2 Điều 1 Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thực hiện chính sách với khuyến nông viên xã là công chức xã theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Phối hợp với Trạm Khuyến nông quản lý và chỉ đạo khuyến nông viên xã triển khai thực hiện nhiệm vụ.
5. Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện
- Ký hợp đồng lao động đối với khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng và thực hiện chính sách đối với lao động hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với các khuyến nông viên xã.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 4 Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2017 về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Nghị quyết 21/2012/NQ-HĐND kiện toàn tổ chức và chính sách hỗ trợ đối với khuyến nông viên xã, khuyến nông viên xóm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 2772/2011/QĐ-UBND về quy định chi trả theo kết quả công việc cho khuyến nông viên xã, xóm; thú y viên xã; khuyến nông viên xã kiêm công tác thú y do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 3 Quyết định 99/2014/QĐ-UBND quy định về khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về khuyến nông viên xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 5 Bộ Luật lao động 2012
- 6 Nghị quyết 21/2012/NQ-HĐND kiện toàn tổ chức và chính sách hỗ trợ đối với khuyến nông viên xã, khuyến nông viên xóm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7 Quyết định 2772/2011/QĐ-UBND về quy định chi trả theo kết quả công việc cho khuyến nông viên xã, xóm; thú y viên xã; khuyến nông viên xã kiêm công tác thú y do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 8 Quyết định 99/2014/QĐ-UBND quy định về khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 11 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12 Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2017 về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La