Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2172/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về khuyến nông viên xã trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn, sắp xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ khuyến nông viên cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tại địa phương.

- Quy định về khuyến nông viên xã và số lượng bố trí (Điều 1)

Khuyến nông viên xã bao gồm công chức cấp xã và lao động hợp đồng trực tiếp làm việc tại các xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đội ngũ này trực thuộc sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm Khuyến nông cấp huyện.

Số lượng khuyến nông viên xã được quy định cụ thể như sau:

  • Bố trí 02 khuyến nông viên đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có trên 06 điểm tái định cư. Trường hợp xã đã bố trí công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường có chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì công chức này được tính vào số lượng khuyến nông viên xã.
  • Bố trí 01 khuyến nông viên đối với các xã còn lại có hoạt động sản xuất nông nghiệp.
  • Lộ trình sắp xếp: Đối với các xã hiện đang bố trí 02 khuyến nông viên theo các quyết định cũ (Quyết định số 948/QĐ-UBND và Quyết định số 1914/QĐ-UBND), thực hiện thanh lý hợp đồng dần trong giai đoạn từ năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tất cả các xã phải thực hiện thống nhất số lượng theo quy định mới. Trong quá trình sắp xếp, không thực hiện hợp đồng bổ sung hoặc thay thế nếu chưa hoàn thành việc bố trí theo đúng quy định.

- Tiêu chuẩn và phương thức tuyển chọn khuyến nông viên xã (Điều 2 & Điều 3)

Quy trình tuyển chọn và quản lý khuyến nông viên xã được phân định rõ ràng giữa đối tượng là công chức và đối tượng là lao động hợp đồng:

  • Đối với khuyến nông viên là công chức xã: Việc quản lý, sử dụng được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Đối với khuyến nông viên là lao động hợp đồng: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bao gồm: có trình độ từ trung cấp chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp trở lên; có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe và tinh thần trách nhiệm; không vi phạm pháp luật hoặc quy định chuyên môn.
  • Nguyên tắc ưu tiên: Ưu tiên tuyển chọn người bản địa (người sở tại). Trong trường hợp có nhiều ứng viên là người sở tại, việc xét tuyển sẽ căn cứ vào điểm tốt nghiệp chuyên môn.
  • Thẩm quyền ký hợp đồng: Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp huyện. Đối với các xã được bố trí 02 khuyến nông viên, bắt buộc phải tuyển chọn 02 người thuộc 02 chuyên ngành khác nhau trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp để đảm bảo tính đa dạng về chuyên môn.
  • Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng: Đối với khuyến nông viên không phải là công chức, các thủ tục liên quan đến hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương III của Bộ luật Lao động năm 2012.

- Chế độ, chính sách và nguồn kinh phí chi trả (Điều 4)

Chính sách đãi ngộ đối với khuyến nông viên xã được xây dựng nhằm đảm bảo quyền lợi và sự gắn bó của người lao động với công tác cơ sở:

  • Chế độ tiền lương và phụ cấp: Khuyến nông viên là công chức xã được hưởng lương theo quy định hiện hành về công chức cấp xã. Khuyến nông viên là lao động hợp đồng được hưởng chế độ phụ cấp lương tương đương bậc 1 theo trình độ đào tạo chuyên môn, không áp dụng chế độ nâng lương thường xuyên.
  • Chế độ bảo hiểm: Khuyến nông viên hợp đồng được tham gia đóng và hưởng các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.
  • Nguồn kinh phí và phương thức chi trả: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả lương, phụ cấp và các chế độ bảo hiểm do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. UBND cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chi trả hàng tháng cho khuyến nông viên.

- Nhiệm vụ của khuyến nông viên xã (Điều 5)

Khuyến nông viên xã có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chuyên môn được quy định cụ thể tại Mục 4, Khoản II, Phần II của Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6 và các điều khoản cuối)

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quyết định được phân công cụ thể:

  • Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định về khuyến nông viên xã trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến nông và thực hiện các chính sách liên quan.
  • UBND cấp huyện: Xây dựng kế hoạch hợp đồng, bố trí, sắp xếp và đào tạo đội ngũ khuyến nông viên xã đảm bảo cả về số lượng và chất lượng; chỉ đạo thực hiện lộ trình tinh giản, sắp xếp nhân sự xong trước năm 2020 để đạt đúng số lượng quy định.
  • UBND cấp xã: Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách đối với khuyến nông viên xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La là Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2172/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 09 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KHUYẾN NÔNG VIÊN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 654/TTr-SNV ngày 24 tháng 8 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về khuyến nông viên xã

1. Khuyến nông viên xã

- Khuyến nông viên xã gồm công chức xã và lao động hợp đồng trực tiếp làm việc ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La (sau đây gọi chung là khuyến nông viên xã).

- Khuyến nông viên xã trực thuộc UBND cấp xã, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm khuyến nông cấp huyện. Có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn cấp xã.

2. Số lượng

2.1. Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp):

- Bố trí 02 khuyến nông viên xã đối với các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có trên 6 điểm tái định cư, các xã này nếu đã bố trí công chức xã chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường có chuyên ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì được tính vào số lượng khuyến nông viên xã theo quy định.

- Bố trí 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại.

2.2. Các xã hiện đang bố trí 02 khuyến nông viên xã theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La thực hiện thanh lý hợp đồng trong giai đoạn từ nay đến 31 tháng 12 năm 2020. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 thực hiện số lượng khuyến nông viên xã theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.

Không thực hiện việc hợp đồng bổ sung, thay thế đối với khuyến nông viên xã khi chưa thực hiện xong việc bố trí sắp xếp khuyến nông viên theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.

Điều 2. Quy định về tuyển chọn khuyến nông viên xã

1. Khuyến nông viên xã là công chức xã thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Cán bộ công chức và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Khuyến nông viên xã là lao động hợp đồng thực hiện như sau:

- Có trình độ từ trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp trở lên.

- Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe và tinh thần trách nhiệm cao; luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Không làm trái với quy định chuyên môn và vi phạm pháp luật hiện hành;

- Ưu tiên đối tượng là người sở tại (trường hợp các đối tượng tuyển chọn đều là người sở tại thì xét điểm tốt nghiệp)

- Khuyến nông viên xã do Chủ tịch UBND cấp xã hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện. Xã có 2 khuyến nông viên xã thì tuyển chọn 2 chuyên ngành khác nhau trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, nghiệp.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động đối với khuyến nông viên xã không phải là công chức xã thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương III, Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012.

Điều 4. Chế độ, chính sách và nguồn kinh phí chi trả

1. Chế độ, chính sách đối với khuyến nông viên xã

- Khuyến nông viên xã thuộc công chức xã được hưởng lương theo quy định của pháp luật về công chức xã.

- Khuyến nông viên xã không thuộc công chức xã được hưởng chế độ phụ cấp lương bậc 1 theo trình độ đào tạo, không thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên, được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

2. Nguồn kinh phí

Kinh phí cho khuyến nông viên xã do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách.

3. Phương thức chi trả

Hàng tháng UBND cấp xã chi trả lương hoặc phụ cấp cho khuyến nông viên xã theo quy định.

Điều 5. Nhiệm vụ khuyến nông viên xã

Nhiệm vụ của khuyến nông viên xã được quy định tại Mục 4, Khoản II, Phần II của Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ

Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài chính

Tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông và thực hiện chính sách khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

3. UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch hợp đồng, bố trí, sắp xếp, đào tạo theo quy định hiện hành. Đảm bảo đội ngũ khuyến nông viên xã có đủ số lượng và chất lượng, triển khai tốt các hoạt động khuyến nông trên địa bàn;

- Thực hiện việc sắp xếp đội ngũ khuyến nông viên xã để đến năm 2020 số lượng khuyến nông viên xã thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

4. UBND cấp xã

Thực hiện đầy đủ các chính sách với đội ngũ khuyến nông viên xã theo các chính sách hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2011 và Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 6;
- Lãnh đạo VP, phòng KT, TH;
- Lưu: VT, NC, D50b.

CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về khuyến nông viên xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 2172/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký