Quyết định số 2497/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng giá dịch vụ thủy lợi đối với từng loại đất canh tác, đối tượng sử dụng nước và phương thức tưới tiêu cụ thể trên địa bàn tỉnh.
- Biểu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Áp dụng mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Đối với các trường hợp tưới tiêu đặc thù, mức giá được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm tương ứng:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.
- Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây ngắn ngày
- Đối với diện tích đất dùng để gieo trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông), mức giá dịch vụ thủy lợi được tính bằng 40% mức giá thu đối với đất trồng lúa.
- Mức giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày
Mức giá cụ thể được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng nước và biện pháp công trình cấp nước:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức giá 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không tính được lượng nước cấp theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá cụ thể bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Quy định về thuế và trách nhiệm thi hành
- Về thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là mức giá không có thuế giá trị gia tăng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2497/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021.
Căn cứ Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Tờ trình số 199/TTr-SNN ngày 15/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Biện pháp công trình | Mức giá |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá thu đối với đất trồng lúa.
3. Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ, đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | Đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m3 | 840 | 600 |
| Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | Đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá cụ thể bằng 80% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 94/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 3 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 9 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 10 Nghị quyết 94/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng