Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Đối tượng nộp phí

  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại phương tiện, thời gian và địa bàn hành chính như sau:

Phí trông giữ xe đạp, xe máy:

Một lượt xe được tính là một lần xe vào và ra khỏi điểm trông giữ. Thời gian ban ngày tính từ 6 giờ đến 18 giờ; thời gian ban đêm tính từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau.

  • Mức thu tiêu chuẩn (áp dụng chung):
    • Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban ngày: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban đêm: 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
    • Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.
  • Mức thu tại các huyện ngoại thành (trừ khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm triển lãm) và tại các khu vực chợ, trường học, bệnh viện:
    • Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 500 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
    • Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.

Phí trông giữ xe ô tô:

  • Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt:
    • Xe từ 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên: 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Quy định về thời gian lượt: Tại các quận, một lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian này sẽ thu thêm các lượt tiếp theo; gửi xe qua đêm tính bằng 3 lượt. Tại Hà Đông, Sơn Tây và các huyện không quy định thời gian cho một lượt (riêng các trung tâm văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh tại đây thu ban ngày không quá 2 lượt với 1 lượt tối đa 240 phút; gửi qua đêm tính bằng 2 lượt).
  • Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ô tô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng:
    • Xe từ 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe từ 10 ghế ngồi trở lên: 80.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe Taxi: 80.000 đồng/xe/tháng.
  • Phí trông giữ ô tô hợp đồng theo tháng (tính theo ghế ngồi):
    • Tại 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) đối với nơi không có mái che:
      • Trông giữ ban ngày: 300.000 đồng (đến 9 ghế); 400.000 đồng (10 - 16 ghế); 500.000 đồng (17 - 29 ghế); 600.000 đồng (từ 30 ghế trở lên).
      • Trông giữ ban đêm: 400.000 đồng (đến 9 ghế); 500.000 đồng (10 - 16 ghế); 600.000 đồng (17 - 29 ghế); 700.000 đồng (từ 30 ghế trở lên).
      • Trông giữ cả ngày và đêm: 500.000 đồng (đến 9 ghế); 600.000 đồng (10 - 16 ghế); 700.000 đồng (17 - 29 ghế); 800.000 đồng (từ 30 ghế trở lên).
      • Lưu ý hệ số K1: Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất áp dụng mức thu bằng mức trên nhân với hệ số K1 = 1,2.
    • Tại 4 quận nội thành đối với nơi có mái che:
      • Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất áp dụng mức thu bằng mức không có mái che nhân với hệ số K2 = 1,8.
      • Các loại xe còn lại áp dụng mức thu bằng mức không có mái che nhân với hệ số K3 = 1,5.
    • Tại các quận khác và Hà Đông, Sơn Tây: Mức thu bằng mức của 4 quận nội thành nhân với hệ số K4 = 0,8.
    • Tại các huyện ngoại thành: Mức thu bằng mức của 4 quận nội thành nhân với hệ số K5 = 0,7.
  • Phí trông giữ ô tô hợp đồng theo tháng (tính theo tải trọng - xe tải):
    • Tại tất cả các quận và Hà Đông, Sơn Tây:
      • Trông giữ ban ngày: 250.000 đồng (đến 1,5 tấn); 300.000 đồng (1,6 - 3,5 tấn); 400.000 đồng (3,6 - 7 tấn); 600.000 đồng (trên 7 tấn).
      • Trông giữ ban đêm: 300.000 đồng (đến 1,5 tấn); 350.000 đồng (1,6 - 3,5 tấn); 4.500.000 đồng (3,6 - 7 tấn); 700.000 đồng (trên 7 tấn).
      • Trông giữ cả ngày và đêm: 350.000 đồng (đến 1,5 tấn); 400.000 đồng (1,6 - 3,5 tấn); 550.000 đồng (3,6 - 7 tấn); 800.000 đồng (trên 7 tấn).
    • Tại các huyện ngoại thành: Mức thu bằng mức quy định tại các quận nêu trên nhân với hệ số K = 0,8.
  • Ghi chú: Tất cả các mức thu phí nêu trên đều đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

3. Đơn vị thu phí và trách nhiệm thực hiện

  • Đơn vị thu phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố.
  • Quy định miễn thu phí tại công sở: Các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành trên địa bàn thành phố có trách nhiệm bố trí khu vực để xe cho cán bộ, công chức, viên chức và người đến giao dịch, làm việc; tuyệt đối không được thu phí gửi phương tiện của người đến giao dịch, làm việc.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp.

4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh: Số tiền phí thu được theo nhiệm vụ được giao được tính là doanh thu của đơn vị. Đơn vị tự quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính: Số tiền phí thu được sau khi chi dùng cho các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước và hạch toán theo Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Đối với địa phương không có bộ máy quản lý riêng: Tiền phí thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu, phần còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

5. Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm

  • Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí, hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan Thuế phát hành.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.

6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 149/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ); Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ).
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 25/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 53/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Điều 2. Mức thu phí

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy

(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hoá, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ôtô

a) Phí trông giữ xe ôtô theo từng lượt:

+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đ/xe/lượt

+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên: 20.000 đ/xe/lượt

- Đối với các quận: 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo, trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 3 lượt.

Đối với Hà Đông, Sơn Tây và các huyện không quy định thời gian cho 1 lượt

Riêng các trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh thuộc các địa bàn này thì mức thu ban ngày không quá 2 lượt (1 lượt tối đa không quá 240 phút); trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 2 lượt

b) Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ôtô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng

+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đ/xe/tháng

+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên: 80.000đ/xe/tháng

+ Xe Taxi: 80.000đ/xe/tháng

c) Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng

* Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)

(1) Tại 4 Quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa:

- Đối với xe gửi tại nơi không có mái che (Biểu 1):

Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 16 ghế ngồi

Từ 17 ghế đến 29 ghế ngồi

Từ 30 ghế ngồi trở lên

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

300.000

400.000

500.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

400.000

500.000

600.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

500.000

600.000

700.000

800.000

Riêng xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K1=1,2

- Đối với xe gửi tại nơi có mái che:

+ Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K2 = 1,8

+ Các loại xe còn lại áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K3 = 1,5

(2) Tại các quận khác và Hà Đông, Sơn Tây:

Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K4 = 0,8

(3) Tại các huyện ngoại thành:

Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K5 = 0,7

* Mức thu đối với xe tính theo tải trọng (xe tải):

(1) Tại tất cả các quận trong Thành phố Hà Nội và Hà Đông, Sơn Tây (Biểu 2):

Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 1,5 tấn

Từ 1,6 tấn đến 3,5 tấn

Từ 3,6 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

250.000

300.000

400.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

300.000

350.000

4500.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

350.000

400.000

550.000

800.000

(2) Tại các huyện ngoại thành:

Mức thu phí bằng (=) mức thu quy định tại các quận trong thành phố như nêu ở Biểu 2 nhân (x) với hệ số: K = 0,8

(Tất cả mức thu trên đều đã bao gồm thuế GTGT)

Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)

- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

- Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, ngành trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc; không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).

Trách nhiệm của đơn vị thu phí: niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 (điểm D mục III), Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/05/2007 và Công văn số 12602/BTC-NSNN ngày 12/10/2006 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

- Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: Số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp theo chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại phải nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

- Đối với các địa phương không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu được sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí; hoá đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 149/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) vệ việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006, Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 25/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về thu phí trông g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký