Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về mức thu, đơn vị thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ phương tiện
Mức thu phí quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Quy định về thời gian: Ban ngày tính từ 6 giờ đến 18 giờ; ban đêm tính từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
- Khu vực nội thành và các điểm chung:
- Trông giữ xe đạp ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe máy ban ngày: 2.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe đạp ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe máy ban đêm: 3.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
- Trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.
- Khu vực các huyện ngoại thành (trừ khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm triển lãm), chợ, trường học, bệnh viện:
- Trông giữ xe đạp ban ngày: 500 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe máy ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe đạp ban đêm: 1.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe máy ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
- Trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.
2. Phí trông giữ xe ô tô bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại
- Quy định về lượt xe: Một lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian này sẽ tính thêm các lượt tiếp theo. Gửi xe qua đêm (từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính bằng 3 lượt.
- Mức thu phí theo từng lượt:
- Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe thuộc địa bàn 4 quận (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa): Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống là 40.000 đồng/lượt; xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn là 50.000 đồng/lượt.
- Tại địa bàn 4 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (trừ các tuyến phố hạn chế dừng đỗ nêu trên): Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống là 30.000 đồng/lượt; xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn là 40.000 đồng/lượt.
- Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm: Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống là 25.000 đồng/lượt; xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn là 30.000 đồng/lượt.
- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện khác (trừ Từ Liêm): Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống là 20.000 đồng/lượt; xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn là 25.000 đồng/lượt.
- Mức thu phí ô tô hợp đồng theo tháng (đối với xe tính theo ghế ngồi):
- Tại nơi gửi không có mái che:
- Tuyến phố hạn chế dừng, đỗ tại 4 quận nội thành: Xe đến 9 chỗ thu từ 2.000.000 đến 3.500.000 đồng/tháng; xe từ 10 chỗ trở lên thu từ 2.500.000 đến 4.500.000 đồng/tháng (tùy theo gửi ban ngày, ban đêm hoặc cả ngày đêm).
- Tại 4 quận nội thành (trừ tuyến phố hạn chế): Xe đến 9 chỗ thu từ 700.000 đến 1.500.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 800.000 đến 1.800.000 đồng/tháng.
- Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm: Xe đến 9 chỗ thu từ 500.000 đến 900.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 600.000 đến 1.200.000 đồng/tháng.
- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện khác: Xe đến 9 chỗ thu từ 300.000 đến 500.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 400.000 đến 800.000 đồng/tháng.
- Tại nơi gửi có mái che:
- Tại 4 quận nội thành: Xe đến 9 chỗ thu từ 900.000 đến 1.600.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 1.000.000 đến 1.900.000 đồng/tháng.
- Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm: Xe đến 9 chỗ thu từ 800.000 đến 1.100.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 900.000 đến 1.400.000 đồng/tháng.
- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện khác: Xe đến 9 chỗ thu từ 500.000 đến 800.000 đồng/tháng; xe từ 10 đến trên 40 chỗ thu từ 600.000 đến 1.100.000 đồng/tháng.
- Tại nơi gửi không có mái che:
- Mức thu phí ô tô hợp đồng theo tháng (đối với xe tải tính theo tải trọng):
- Tại khu vực các quận và huyện Từ Liêm: Xe đến 2 tấn thu từ 400.000 đến 600.000 đồng/tháng; xe trên 2 tấn đến 7 tấn thu từ 500.000 đến 700.000 đồng/tháng; xe trên 7 tấn thu từ 700.000 đến 900.000 đồng/tháng.
- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện khác: Xe đến 2 tấn thu từ 300.000 đến 500.000 đồng/tháng; xe trên 2 tấn đến 7 tấn thu từ 400.000 đến 600.000 đồng/tháng; xe trên 7 tấn thu từ 550.000 đến 750.000 đồng/tháng.
3. Phí trông giữ xe ô tô bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại
- Mức thu theo lượt (đối với xe đến 9 chỗ ngồi):
- Tại quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa: 40.000 đồng/xe/lượt.
- Tại các quận khác và huyện Từ Liêm: 30.000 đồng/xe/lượt.
- Tại các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây: 25.000 đồng/xe/lượt.
- Khung mức thu hợp đồng theo tháng (đối với xe đến 9 chỗ ngồi):
- Trong nhà chung cư, trung tâm thương mại có tầng trông giữ xe hiện đại (trang bị điều hòa, hệ thống giám sát thông minh, camera, quẹt thẻ tự động, bảo hiểm xe): Mức thu tối đa ban ngày là 1.500.000 đồng/tháng; ban đêm là 1.600.000 đồng/tháng; cả ngày và đêm là 3.000.000 đồng/tháng.
- Trong nhà chung cư, trung tâm thương mại khác: Mức thu tối đa ban ngày là 800.000 đồng/tháng; ban đêm là 1.200.000 đồng/tháng; cả ngày và đêm là 1.800.000 đồng/tháng.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng đề án mức thu cụ thể không vượt quá mức tối đa nêu trên và gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi thực hiện.
Quy định về đơn vị thu phí và trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe trên địa bàn thành phố.
- Quy định miễn thu phí: Các cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành trên địa bàn thành phố phải bố trí khu vực để xe cho cán bộ, công chức, viên chức và người đến giao dịch, làm việc; tuyệt đối không được thu phí gửi phương tiện của người đến giao dịch, làm việc.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí theo quy định.
Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
- Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh: Số tiền phí thu được tính là doanh thu của đơn vị. Đơn vị tự quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính: Tiền phí thu được dùng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định; phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với địa phương không có bộ máy quản lý riêng: Số tiền thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu, phần còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm
- Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí theo quy định. Trường hợp là phí ngoài ngân sách thì sử dụng hóa đơn hiện hành.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 và Quyết định số 107/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Giao thông - Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2011/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 3;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 31833/CT-THNVDT ngày 21/12/2011 và báo cáo thẩm định số 4055/STP-VBPQ ngày 20/12/2011 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí trên địa bàn thành phố Hà Nội
Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).
| Nội dung thu phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| - Phí trông giữ xe đạp ban ngày | Đồng/xe/lượt | 1.000 |
| - Phí trông giữ xe máy ban ngày | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| - Phí trông giữ xe đạp ban đêm | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| - Phí trông giữ xe máy ban đêm | Đồng/xe/lượt | 3.000 |
| - Phí trông giữ xe đạp theo tháng | Đồng/xe/tháng | 25.000 |
| - Phí trông giữ xe máy theo tháng | Đồng/xe/tháng | 45.000 |
Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:
| Nội dung thu phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| - Phí trông giữ xe đạp ban ngày | Đồng/xe/lượt | 500 |
| - Phí trông giữ xe máy ban ngày | Đồng/xe/lượt | 1.000 |
| - Phí trông giữ xe đạp ban đêm | Đồng/xe/lượt | 1.000 |
| - Phí trông giữ xe máy ban đêm | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| - Phí trông giữ xe đạp theo tháng | Đồng/xe/tháng | 25.000 |
| - Phí trông giữ xe máy theo tháng | Đồng/xe/tháng | 45.000 |
2. Phí trông giữ xe ôtô
2.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
2.1.1. Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt
* Quy định về lượt xe:
- 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo, Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.
Đơn vị tính: đồng/xe/lượt
| Nội dung thu phí | Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa | Tại địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố cột 2) | Tại các quận (Trừ 4 quận trên) và huyện Từ Liêm | Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ Từ Liêm) |
| - Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống | 40.000 | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| - Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên | 50.000 | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
2.1.2. Phí trông giữ xe ôtô hợp đồng theo tháng:
2.1.2.1. Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách).
a) Đối với xe gửi tại nơi không có mái che:
a1. Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |
| Xe đến 9 chỗ ngồi | Xe từ 10 ghế ngồi trở lên | |
| - Ban ngày | 2.500.000 | 3.000.000 |
| - Ban đêm | 2.000.000 | 2.500.000 |
| - Ngày, đêm | 3.500.000 | 4.500.000 |
a2. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố quy định ở điểm a1):
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 1.000.000 | 1.100.000 | 1.200.000 | 1.300.000 |
| - Ban đêm | 700.000 | 800.000 | 900.000 | 1.000.000 |
| - Ngày, đêm | 1.500.000 | 1.600.000 | 1.700.000 | 1.800.000 |
a3. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm.
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 700.000 | 800.000 | 900.000 | 1.000.000 |
| - Ban đêm | 500.000 | 600.000 | 700.000 | 800.000 |
| - Ngày, đêm | 900.000 | 1.000.000 | 1.100.000 | 1.200.000 |
a4. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 300.000 | 400.000 | 500.000 | 600.000 |
| - Ban đêm | 400.000 | 500.000 | 600.000 | 700.000 |
| - Ngày, đêm | 500.000 | 600.000 | 700.000 | 800.000 |
b) Đối với xe gửi tại nơi có mái che
b1. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 1.100.000 | 1.200.000 | 1.300.000 | 1.400.000 |
| - Ban đêm | 900.000 | 1.000.000 | 1.100.000 | 1.200.000 |
| - Ngày, đêm | 1.600.000 | 1.700.000 | 1.800.000 | 1.900.000 |
b2. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 900.000 | 1.000.000 | 1.100.000 | 1.200.000 |
| - Ban đêm | 800.000 | 900.000 | 1.000.000 | 1.100.000 |
| - Ngày, đêm | 1.100.000 | 1.200.000 | 1.300.000 | 1.400.000 |
b3. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)
| Phương thức nhận trông giữ | Mức thu (đồng/tháng) | |||
| Đến 9 ghế ngồi | Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi | Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi | Trên 40 ghế ngồi | |
| - Ban ngày | 500.000 | 600.000 | 700.000 | 800.000 |
| - Ban đêm | 600.000 | 700.000 | 800.000 | 900.000 |
| - Ngày, đêm | 800.000 | 900.000 | 1.000.000 | 1.100.000 |
2.1.2.2. Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)
a) Tại Khu vực các Quận và Huyện Từ Liêm
| Phương thức nhận trông giữ ôtô | Mức thu (đồng/tháng) | ||
| Đến 2 tấn | Trên 2 tấn đến 7 tấn | Trên 7 tấn | |
| - Ban ngày | 400.000 | 500.000 | 700.000 |
| - Ban đêm | 500.000 | 600.000 | 800.000 |
| - Ngày, đêm | 600.000 | 700.000 | 900.000 |
b) Tại thị xã Sơn Tây và các Huyện (trừ huyện Từ Liêm)
| Phương thức nhận trông giữ ôtô | Mức thu (đồng/tháng) | ||
| - Ban ngày | 300.000 | 400.000 | 550.000 |
| - Ban đêm | 400.000 | 500.000 | 650.000 |
| - Ngày, đêm | 500.000 | 600.000 | 750.000 |
2.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
a) Mức thu theo lượt đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi như sau:
Quy định về lượt xe:
1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo. Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.
| Địa bàn thu phí | Đơn vị tính | Đề xuất |
| Tại quận Hoàn Kiếm; Ba Đình; Hai Bà Trưng; Đống Đa | Đồng/xe/lượt | 40.000 |
| Các quận khác và huyện Từ Liêm | Đồng/xe/lượt | 30.000 |
| Các huyện (trừ huyện Từ Liêm) và thị xã Sơn Tây. | Đồng/xe/lượt | 25.000 |
b) Khung mức thu hợp đồng theo tháng đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi:
ĐV: Đồng/xe/Tháng
| Địa điểm thu | Trông giữ ban ngày mức tối đa | Trông giữ ban đêm mức tối đa | Trông giữ ngày đêm mức tối đa |
| - Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống điều hòa; hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; quản lý điểm đỗ; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động; bảo hiểm xe gửi); | 1.500.000 | 1.600.000 | 3.000.000 |
| - Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác | 800.000 | 1.200.000 | 1.800.000 |
Đối với mức thu theo tháng: Mức thu phí cụ thể không được cao hơn mức thu tối đa tại biểu quy định, giao chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng đề án mức thu theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư làm căn cứ để thực hiện mức thu cụ thể.
Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc; không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).
Trách nhiệm của đơn vị thu phí: niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 (điểm D mục III), Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/05/2007 và Công văn số 12602/BTC-NSNN ngày 12/10/2006 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: Số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp theo chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại phải nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.
- Đối với các địa phương không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu được sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.
Sử dụng biên lai thu phí; trường hợp là phí ngoài ngân sách thì sử dụng hóa đơn theo quy định hiện hành.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 và Quyết định số 107/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn Thành phố.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tư pháp; Giao thông - Vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các: quận, huyện, thị xã; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 107/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 107/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND về mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định số 1803/2006/QĐ-UBND quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 107/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 25/2009/QĐ-UBND về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 12 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 13 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND về mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14 Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 15 Công văn 12602/BTC-NSNN hướng dẫn quản lý, thu nộp ngân sách đối với khoản thu thuỷ lợi phí và phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định số 1803/2006/QĐ-UBND quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Bến Tre ban hành