Quyết định này phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, với các nội dung chi tiết về diện tích, cơ cấu các loại đất, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất và trách nhiệm triển khai.
Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Gò Dầu
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Gò Dầu được phê duyệt với tổng diện tích tự nhiên không đổi là 25.998,51 ha. Cơ cấu các loại đất có sự chuyển dịch đáng kể:
- Cơ cấu các loại đất đến năm 2020 so với hiện trạng 2010:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 21.751,69 ha (chiếm 83,67%) xuống còn 20.277,76 ha (chiếm 78,00%).
- Đất trồng lúa: Giảm từ 10.547,84 ha (40,57%) xuống 10.080,00 ha (38,77%).
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 7.952,69 ha (30,59%) xuống 7.217,01 ha (27,76%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng từ 165,72 ha (0,64%) lên 259,00 ha (1,00%).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 4.239,15 ha (chiếm 16,31%) lên 5.720,75 ha (chiếm 22,00%).
- Đất khu công nghiệp: Tăng từ 952,78 ha (3,66%) lên 1.205,70 ha (4,64%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 142,87 ha (0,55%) lên 319,15 ha (1,23%).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 1.342,59 ha (5,16%) lên 1.877,08 ha (7,22%).
- Đất ở đô thị: Tăng từ 85,24 ha (0,33%) lên 319,00 ha (1,23%).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 7,67 ha (0,03%) xuống 0 ha.
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 21.751,69 ha (chiếm 83,67%) xuống còn 20.277,76 ha (chiếm 78,00%).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (cả thời kỳ 2011-2020):
- Tổng đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 1.478,93 ha (trong đó kỳ đầu 818,74 ha, kỳ cuối 660,19 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 414,09 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 717,00 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 122,15 ha (chủ yếu từ đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản).
- Tổng đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 1.478,93 ha (trong đó kỳ đầu 818,74 ha, kỳ cuối 660,19 ha).
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (cả thời kỳ 2011-2020): 7,67 ha, toàn bộ được đưa vào sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp, cụ thể là đất cơ sở sản xuất kinh doanh.
Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Gò Dầu
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Gò Dầu tập trung vào việc phân bổ diện tích các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác theo từng năm:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ 2011-2015:
- Đất nông nghiệp: Có xu hướng giảm dần từ 21.751,69 ha (năm 2010) xuống 20.934,95 ha (năm 2015).
- Đất trồng lúa: Giảm từ 10.547,84 ha (2010) xuống 10.307,71 ha (2015).
- Đất chuyên trồng lúa nước: Tăng từ 7.391,24 ha (2010) lên 7.614,76 ha (2015).
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 7.952,69 ha (2010) xuống 7.522,66 ha (2015).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng từ 165,72 ha (2010) lên 228,31 ha (2015).
- Đất phi nông nghiệp: Có xu hướng tăng dần từ 4.239,15 ha (năm 2010) lên 5.063,56 ha (năm 2015).
- Đất khu công nghiệp: Tăng từ 952,78 ha (2010) lên 1.092,75 ha (2015).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 142,87 ha (2010) lên 225,88 ha (2015).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 1.342,59 ha (2010) lên 1.640,10 ha (2015).
- Đất ở đô thị: Tăng từ 85,24 ha (2010) lên 142,41 ha (2015).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 7,67 ha (2010) xuống 0 ha vào năm 2014-2015.
- Đất nông nghiệp: Có xu hướng giảm dần từ 21.751,69 ha (năm 2010) xuống 20.934,95 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kỳ 2011-2015):
- Tổng đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 818,74 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 202,17 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 416,63 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 84,58 ha (chủ yếu từ đất trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản).
- Tổng đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 818,74 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (kỳ 2011-2015): 7,67 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong năm 2014, toàn bộ cho mục đích đất phi nông nghiệp (đất cơ sở sản xuất kinh doanh).
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu
Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu có các trách nhiệm chính sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Thực hiện các giải pháp huy động vốn và nguồn lực để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đúng theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.
- Đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất ở và đất nông nghiệp, đặc biệt tập trung cho hộ gia đình, cá nhân.
- Bám sát quy hoạch đã phê duyệt để tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến cho quy hoạch các ngành liên quan, kịp thời chấn chỉnh các hoạt động sử dụng đất không theo quy hoạch, đồng thời nắm bắt nhu cầu phát sinh để bổ sung, điều chỉnh kịp thời.
- Tăng cường giám sát môi trường trong quá trình triển khai quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất bền vững, giám sát chặt chẽ đánh giá môi trường và giải pháp xử lý chất thải, kiên quyết loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu về môi trường.
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường, đặc biệt quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng để phát triển kinh tế, công nghiệp và dịch vụ.
- Các ngành cấp huyện bám sát chỉ tiêu quy hoạch đất cho ngành mình để thực hiện, khi có nhu cầu mới phải xin chủ trương của UBND để phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường xin điều chỉnh bổ sung.
- Sau khi quy hoạch cấp huyện được phê duyệt, tiến hành phân khai các chỉ tiêu quy hoạch cho các xã, thị trấn để làm cơ sở xây dựng và trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Gò Dầu, thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2503/QĐ-UBND | Tây Ninh , ngày 03 tháng 12 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT , ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-CP , ngày 09/01/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tây Ninh;
Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND, ngày 02 tháng 8 năm 2013 của UBND huyện Gò Dầu; Tờ trình số 2890/TTr-STNMT, ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Gò Dầu với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: Ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định thêm | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 25.998,51 | 100,00 |
|
| 25.998,51 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21.751,69 | 83,67 | 20.540 | -262,24 | 20.277,76 | 78,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.547,84 | 40,57 | 10.080 | - | 10.080,00 | 38,77 |
|
| Tr.đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.391,24 | 28,43 | 7.635 | - | 7635,00 | 29,37 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.952,69 | 30,59 | 7.503 | -285,99 | 7.217,01 | 27,76 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 165,72 | 0,64 | 259 | - | 259,00 | 1,00 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.239,15 | 16,31 | 5.459 | 261,75 | 5.720,75 | 22,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 12,67 | 0,05 | 23 | - | 23,00 | 0,09 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 21,63 | 0,08 | 30 | - | 30,00 | 0,12 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 1,22 | 0,00 | 6 | - | 6,00 | 0,02 |
| 2.4 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 1,86 | 0,01 | 22 | 2,17 | 24,17 | 0,09 |
| 2.5 | Đất khu công nghiệp | SKK | 952,78 | 3,66 | 1.206 | - | 1.205,70 | 4,64 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 142,87 | 0,55 | - | 319,15 | 319,15 | 1,23 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 23,94 | 0,09 | - | 101,77 | 101,77 | 0,39 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất di tích danh thắng | DDT | 3,02 | 0,01 | 3 | - | 3,02 | 0,01 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 19,00 | 0,07 | 19 | - | 19,00 | 0,07 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 115,26 | 0,44 | 121 | -7,18 | 113,82 | 0,44 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 527,49 | 2,03 | - | 500,04 | 500,04 | 1,92 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.342,59 | 5,16 | 1.672 | 205,08 | 1.877,08 | 7,22 |
| - | Tr.đó: Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,39 | 0,02 | 9 | 42,30 | 51,30 | 0,20 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,50 | 0,01 | 11 | - | 11,00 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 34,53 | 0,13 | 64 | 4,51 | 68,51 | 0,26 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 9,80 | 0,04 | 36 | 0,20 | 36,20 | 0,14 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 85,24 | 0,33 | 319 | - | 319,00 | 1,23 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 7,67 | 0,03 | - | - | - | - |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | CSD | - | - | - | - | - | - |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | CSD | - | - | 8 | - | 7,67 | 0,03 |
| 4 | Đất đô thị | DTD | 601,85 | 2,31 | 1.100 | - | 1.100,00 | 4,23 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | 50 | -24,00 | 26,00 | 0,10 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 16.433,74 | 63,21 | - | 15.935,59 | 15.935,59 | 61,29 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: Ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo các kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | NNP/PNN | 1.478,93 | 818,74 | 660,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 414,09 | 202,17 | 211,92 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 717,00 | 416,63 | 300,37 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDDPNN | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 11,47 | 1,59 | 9,88 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | - | - |
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
| 122,15 | 84,58 | 37,57 |
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,78 | 0,78 | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 52,97 | 37,18 | 15,79 |
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUA/LNP | - | - | - |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | - | - | - |
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) | - | - | - |
| 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) | - | - | - |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: Ha
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo các kỳ | |
| Kỳ đầu, đến năm 2015 | Kỳ cuối, đến năm 2020 | ||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 7,67 | 7,67 | - | |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,67 | 7,67 | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 7,67 | 7,67 | - |
| 3 | Đất đô thị | DTD | - | - | - |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | - | - | - |
| 5 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | - |
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | - | - | - |
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Gò Dầu với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ quy hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích hiện trạng 2010 | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 25.998,51 | 25.998,51 | 25.998,51 | 25.998,51 | 25.998,51 | 25.998,51 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21.751,69 | 21.705,34 | 21.560,76 | 21.281,29 | 21.143,89 | 20.934,95 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.547,84 | 10.542,16 | 10.510,45 | 10.408,36 | 10.359,04 | 10.307,71 |
|
| Tr.đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.391,24 | 7.387,32 | 7.453,62 | 7.546,81 | 7.584,99 | 7.614,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.952,69 | 7.922,22 | 7.826,01 | 7.695,39 | 7.626,83 | 7.522,66 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | NTS | 165,72 | 165,58 | 200,30 | 218,56 | 226,03 | 228,31 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.239,15 | 4.285,50 | 4.430,08 | 4.709,55 | 4.854,62 | 5.063,56 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 12,67 | 13,11 | 13,97 | 15,37 | 16,36 | 17,60 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 21,63 | 23,59 | 23,59 | 23,78 | 23,78 | 27,61 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 1,22 | 1,22 | 3,66 | 4,12 | 4,78 | 4,78 |
| 2.4 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 1,86 | 1,86 | 19,67 | 22,17 | 22,17 | 22,17 |
| 2.5 | Đất khu công nghiệp | SKK | 952,78 | 955,70 | 955,70 | 1.015,70 | 1.062,75 | 1.092,75 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 142,87 | 145,47 | 147,76 | 175,26 | 196,20 | 225,88 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 23,94 | 26,38 | 26,38 | 43,33 | 52,24 | 74,58 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất di tích danh thắng | DDT | 3,02 | 3,02 | 3,02 | 3,02 | 3,02 | 3,02 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 19,00 | 19,00 | 19,00 | 19,00 | 19,00 | 19,00 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 115,26 | 115,26 | 115,26 | 118,26 | 118,26 | 121,26 |
| 2.12 | Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng | SMN | 527,49 | 527,49 | 525,48 | 510,48 | 505,47 | 505,41 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.342,59 | 1.370,17 | 1.406,95 | 1.504,22 | 1.550,94 | 1.640,10 |
|
| Tr.đó: Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,39 | 6,54 | 6,24 | 10,30 | 12,10 | 12,10 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 3,50 | 3,94 | 4,14 | 7,07 | 7,54 | 7,60 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 34,53 | 37,32 | 40,23 | 41,47 | 42,91 | 47,49 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 9,80 | 9,80 | 13,00 | 16,76 | 21,43 | 23,20 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 85,24 | 88,24 | 86,20 | 121,20 | 126,70 | 142,41 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS | 7,67 | 7,67 | 7,67 | 7,67 | - | - |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | CSD | 7,67 | 7,67 | 7,67 | 7,67 | - | - |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | CSD/NNP |
| - | - | - | 7,67 | - |
| 4 | Đất đô thị | DTD | 601,85 | 601,85 | 601,85 | 601,85 | 601,85 | 601,85 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên | DBT | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | - | 20,00 | 20,00 | 26,00 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 16.433,74 | 16.433,74 | 16.433,74 | 16.433,74 | 16.433,74 | 16.433,74 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: Ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | NNP/PNN | 818,74 | 46,35 | 146,58 | 279,47 | 137,40 | 208,94 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 202,17 | 5,68 | 10,72 | 94,09 | 42,85 | 48,83 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 416,63 | 30,47 | 95,21 | 118,22 | 68,56 | 104,17 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDDPNN | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 1,59 | 0,14 | 0,49 | 0,74 | - | 0,22 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | - | - | - | - | - |
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
| 84,58 | - | 36,21 | 38,40 | 7,47 | 2,50 |
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,78 | - | 0,78 | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 37,18 | - | 20,21 | 8,00 | 6,47 | 2,50 |
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUA/LNP | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) | - | - | - | - | - | - |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: Ha
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Diện tích đất CSD đưa vào sử dụng | Phân theo theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,67 | - | - | - | 7,67 | - |
|
| Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 7,67 | - | - | - | 7,67 | - |
| 3 | Đất đô thị | DTD | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | - | - | - | - | - | - |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu, có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Có các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Gò Dầu;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với đất ở, đất nông nghiệp, tập trung rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
5. Bám sát quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến cho quy hoạch các ngành có liên quan nhằm phát hiện và kịp thời chấn chỉnh các hoạt động sử dụng đất không theo quy hoạch. Mặt khác cần nắm được các nhu cầu phát sinh khách quan về sử dụng đất để bổ sung, điều chỉnh kịp thời trong kỳ điều chỉnh bổ sung và xây dựng kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối 2016-2020; phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng đất của từng ngành để có những tác động kịp thời nhằm tránh và hạn chế tiêu cực trong quá trình sử dụng đất.
6. Tăng cường giám sát môi trường trong quá trình triển khai quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững; giám sát kỹ phần đánh giá môi trường và giải pháp xử lý chất thải, nước thải trong các dự án, kiên quyết loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu về môi trường.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật để người dân nắm vững Luật Đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
8. Các ngành cấp huyện bám sát vào phân bổ chỉ tiêu quy hoạch đất cho ngành mình để tổ chức thực hiện, khi có phát sinh nhu cầu mới cần xin chủ trương của UBND để phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường xin điều chỉnh bổ sung .
9. Sau khi quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, tiến hành phân khai các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện cho các xã, thị trấn để các xã, thị trấn có cơ sở tiến hành xây dựng và trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai;
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Gò Dầu, thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 14/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tây Ninh do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 2070/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 14/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tây Ninh do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 8 Quyết định 2070/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
- 9 Quyết định 2254/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- 10 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội